Tên thường gọi: Tetracycline
Tên gọi khác:
(4S,4aS,5aS,12aS)-4-(Dimethylamino)-1,4,4a,5,5a,6,11,12a-octahydro-3,6,10,12,12a-pentahydroxy-6-methyl-1,11-dioxo-2-naphthacenecarboxamide Abramycin
Anhydrotetracycline Deschlorobiomycin
Tetracyclin Tetracyclinum
Tetrazyklin Tsiklomitsin

Tetracycline Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Tetracycline (tetracyclin).

Loại thuốc

Kháng sinh.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Liều của tetracycline base và tetracycline hydroclorid được tính theo tetracycline hydroclorid.
  • Viên nén và nang 250 mg, 500 mg.
  • Bột pha tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Lọ 250 mg, 500 mg. Thuốc mỡ: 1%, 3%.
  • Siro: 125 mg/5 ml.
  • Sợi tetracyclin dùng trong nha khoa: 12,7 mg/sợi.

Chỉ Định Của Tetracycline

Chỉ định trong một số nhiễm khuẩn khi xác định vi khuẩn còn nhạy cảm như sau:

Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Bệnh Nicolas Favre; viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang do Chlamydia pneumoniae; sốt vẹt (Psittacosis); bệnh mắt hột; viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis…

Trứng cá bọc, trứng cá đỏ. Bệnh giang mai; bệnh Lyme. Nhiễm khuẩn do Rickettsia.

Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae.

Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis.

Bệnh dịch hạch (do Yersinia pestis), bệnh dịch tả (do Vibrio cholerae). Bệnh than do Bacillus anthracis.

Bệnh Leptospirose do Leptospira.

Bệnh do amip Dientamoeba fragilis.

Phối hợp trong một số phác đồ điều trị H. pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

Phối hợp với thuốc chống sốt rét như quinin để điều trị sốt rét do Plasmodium falciparum kháng thuốc.

Sợi tetracyclin được dùng trong điều trị phụ trợ bệnh nha chu để giảm chảy máu và làm sâu thêm các hốc quanh chân răng khi lấy cao răng và làm sạch chân răng.

Chỉ nên dùng tetracycline khi đã chứng minh được vi khuẩn gây bệnh còn nhạy cảm.

Chống Chỉ Định Của Tetracycline

Người mẫn cảm với bất kỳ một tetracycline nào.

Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 8 tuổi.

Rối loạn chức năng gan/ thận mãn tính; suy thận, đặc biệt nếu nặng; trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống.

Tăng huyết áp nội sọ lành tính đã được báo cáo sau khi sử dụng đồng thời tetracycline và Vitamin A hoặc retinoids và do đó nên chống chỉ định sử dụng đồng thời.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Tetracycline

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng: 250 – 500 mg/lần, 2 – 4 lần/ngày, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Uống 500 mg/lần, 4 lần/ngày hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm 0,5 – 1 g/lần (dung dịch chứa không quá 0,5% tetracycline hydroclorid), 2 lần/ngày (tuy nhiên, hiện nay rất hiếm có dạng thuốc tiêm).

Thuốc mỡ tra mắt 1%: Tra mắt 2 – 3 lần/ngày, tránh tiếp xúc với bụi sau khi tra thuốc.

Thuốc bôi ngoài da: Bôi trên da 2 – 3 lần/ngày dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùng ngoài (1% và 3%). Tránh để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Trứng cá bọc, trứng cá đỏ (điều trị phụ trợ): 500 mg – 1 g/ngày, chia làm 2 – 4 lần, dùng trong 1 – 2 tuần hoặc đến khi có dấu hiệu cải thiện triệu chứng lâm sàng. Sau đó giảm liều xuống 125 mg – 500 mg/ngày hoặc liều thấp nhất có thể làm giảm các tổn thương trên da. Điều trị nên tiếp tục cho đến khi triệu chứng lâm sàng hoàn toàn được cải thiện (điều trị duy trì kéo dài có thể cần thiết).

Nhiễm H. pylori trong viêm loét dạ dày – tá tràng (kết hợp): Tetracycline được dùng phối hợp trong một số phác đồ điều trị nhiễm H. pylori, mức liều 500 mg, 4 lần/ngày, đợt bắt đầu điều trị là 14 ngày, sau đó điều chỉnh tùy theo tiến triển lâm sàng. Thuốc phối hợp thường là ít nhất 2 thuốc khác có tác dụng chống H. pylori, ví dụ phác đồ phối hợp metronidazol (250 mg), bismuth subsalicylat (525 mg).

Sợi tetracycline dùng trong nha chu: Cho đủ số lượng sợi vào hốc nha chu, cố định với chất dính như cyanoacrylat và để lưu trong 10 ngày. Để tránh sợi thuốc bị bật ra khỏi hốc bệnh, trong thời gian đặt sợi thuốc, người bệnh không nên nhai mạnh, không nhai các chất dính như kẹo cao su; khi vệ sinh răng không chải hoặc cọ sát vào gần vùng răng lợi đặt thuốc. Khi thấy sợi thuốc bị lỏng hoặc có thể rơi, cần báo ngay cho thầy thuốc.

Vì cơ chế tác dụng của tetracycline là kìm khuẩn, nên thời gian điều trị với tetracycline thường phải đủ dài để đảm bảo vi khuẩn sau thời gian không sản sinh được sẽ chết, tức là nhiễm khuẩn không tái phát. Với các trường hợp nhiễm khuẩn cấp thông thường, thời gian điều trị thường là 10 ngày, hoặc ít nhất 3 ngày sau khi hết các triệu chứng lâm sàng, 7 – 14 ngày sau khi hết sốt (sốt vẹt). Với các trường hợp mạn tính như trứng cá, thời gian điều trị có thể kéo dài 2 – 3 tháng, điều trị mắt hột từ 20 ngày – 2 tháng.

Trẻ em

Trẻ em trên 8 tuổi: Uống 25 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia 2 – 4 lần.

Không nên dùng cho trẻ em < 8 tuổi trừ khi các thuốc thích hợp khác không hiệu quả hoặc có chống chỉ định.

Đối tượng khác

Cần thận trọng khi dùng tetracycline cho người cao tuổi. Tránh dùng cho những trường hợp suy thận, nếu bắt buộc phải dùng thì phải giảm liều cho thích hợp.

Cách dùng

Tetracycline thường được uống khi điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính nặng, có thể chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp nhưng rất hiếm. Nên uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn hoặc khi uống sữa.

Để tránh kích ứng thực quản, nên uống tetracycline với đủ lượng nước (một cốc to) ở tư thế thẳng, người bệnh không nên nằm ngay sau khi uống thuốc, không nên uống thuốc trước khi đi ngủ; không nên dùng cho bệnh nhân bị tắc nghẽn thực quản.

Tác dụng phụ của Tetracycline

Thường gặp

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Răng trẻ kém phát triển và biến màu khi sử dụng tetracyclin cho phụ nữ mang thai và trẻ dưới 8 tuổi.

Tăng phát triển vi khuẩn kháng kháng sinh và nguy cơ phát triển vi khuẩn đường ruột kháng kháng sinh. Gây loạn khuẩn đường ruột.

Ít gặp

Loét và co hẹp thực quản.

Phản ứng dị ứng da, mày đay, phù Quincke, tăng nhạy cảm với ánh sáng khi tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Hiếm gặp

Các phản ứng quá mẫn phản vệ, ban xuất huyết phản vệ, viêm ngoại tâm mạc, lupus ban đỏ toàn thân trầm trọng thêm. Thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và tăng bạch cầu ưa eosin.

Viêm ruột kết màng giả, viêm lưỡi, viêm miệng, viêm tụy. Viêm cổ tử cung, viêm âm đạo, nhiễm nấm do rối loạn hệ vi khuẩn thường trú.

Độc với gan cùng với suy giảm chức năng thận. Tăng áp lực nội sọ lành tính.

Không xác định tần suất

Rối loạn thị giác, mất thị lực vĩnh viễn, nhức đầu. Phản ứng quá mẫn bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, hoại tử biểu bì nhiễm độc. Nhiễm độc gan liên quan đến gan nhiễm mỡ.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Tetracycline

Lưu ý chung

Tetracycline có thể gây phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, cần ngừng thuốc và thay thế bằng một phác đồ khác thích hợp.

Khi điều trị kéo dài, cần thực hiện các xét nghiệm định kỳ đánh giá chức năng gan, thận và tạo huyết.

Tetracycline có thể gây phản ứng nhạy cảm với ánh sáng biểu hiện bằng bỏng nắng khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Những người bệnh dùng tetracycline nếu phải tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hay tia tử ngoại cần được cảnh báo về nguy cơ này và cần ngừng thuốc ngay khi có những triệu chứng đầu tiên của ban đỏ.

Sử dụng trong quá trình phát triển của răng (ví dụ: Mang thai, trẻ em < 8 tuổi) có thể gây ra sự đổi màu vĩnh viễn từ màu vàng xám đến nâu của răng và giảm sản men.

Tiêu chảy, đặc biệt nếu nghiêm trọng, dai dẳng và/hoặc ra máu, trong hoặc sau khi điều trị (kể cả vài tuần sau khi điều trị) với viên nén tetracycline, có thể là triệu chứng của bệnh liên quan đến Clostridium difficile.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Không dùng các kháng sinh nhóm tetracycline cho phụ nữ mang thai.

Viêm gan do tetracycline ở phụ nữ có thai. Gây dị tật bẩm sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Tetracycline phân bố trong sữa mẹ. Bà mẹ cân nhắc không nên dùng tetracycline hoặc không cho con bú khi dùng thuốc này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Quá Liều & Quên Liều Tetracycline

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Có thể buồn nôn và nôn. Tiểu ra máu có thể xảy ra sau khi dùng liều rất lớn. Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cho uống nước khi bị nôn nhiều và tiêu chảy nếu cần. Quản lý các phản ứng phản vệ theo cách thông thường. Co giật ngắn đơn lẻ không cần điều trị nếu kiểm soát thường xuyên hoặc kéo dài bằng diazepam tiêm tĩnh mạch hoặc lorazepam. Liệu pháp điều trị triệu chứng chung theo chỉ định của tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

Dùng ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đã quên khi đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Tetracycline là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng kìm khuẩn do ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn. Khi vào trong tế bào vi khuẩn, tetracyclin gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom, ngăn cản sự gắn kết aminoacyl t-RNA làm ức chế quá trình tổng hợp protein.

Dược Động Học

Hấp thu

Tetracycline được hấp thu qua đường tiêu hóa. Khoảng 80% tetracycline được hấp thu khi uống thuốc lúc đói.

Phân bố

Tetracycline phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong dịch não tủy tương đối thấp, nhưng có thể tăng trong trường hợp viêm màng não. Một lượng nhỏ xuất hiện trong nước bọt, nước mắt và dịch phổi. Tetracycline còn tìm thấy trong sữa mẹ, xuất hiện trong tuần hoàn của thai nhi với nồng độ khoảng 25 – 75% so với nồng độ thuốc trong máu người mẹ. Tetracycline gắn vào xương trong quá trình tạo xương mới.

Chuyển hóa

Không được chuyển hóa.

Thải trừ

Thời gian bán thải của tetracycline khoảng 8 giờ. Ngoài ra, thuốc còn được bài tiết qua mật vào ruột và một phần được tái hấp thu trở lại qua vòng tuần hoàn gan – ruột.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tetracycline làm giảm hoạt lực của penicilin trong điều trị viêm màng não do phế cầu khuẩn.

Nồng độ tetracycline huyết tương giảm dẫn đến hoạt tính điều trị của kháng sinh giảm đi rõ rệt hay mất hẳn nếu dùng cùng với các thuốc chống acid chứa nhôm, bismuth, calci hay magnesi..

Không nên phối hợp các tetracycline với các thuốc lợi tiểu vì tương tác này dẫn đến tăng urê huyết.

Phối hợp tetracycline với các muối sắt làm giảm rõ rệt hấp thu cả hai loại thuốc này ở ruột, dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh, hiệu lực điều trị giảm hay mất hẳn.

Tăng huyết áp nội sọ lành tính đã được báo cáo sau khi sử dụng đồng thời tetracycline và vitamin A hoặc retinoids và do đó nên chống chỉ định sử dụng đồng thời.

Tương tác với thực phẩm

Hấp thu các tetracycline giảm đáng kể (đến 70 – 80%) nếu dùng cùng sữa và các sản phẩm từ sữa, dẫn đến giảm hay mất hẳn khả năng điều trị.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Quinine Nồng độ trong huyết thanh của Quinine có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Tetracycline.
Quinidine Nồng độ trong huyết thanh của Quinidin có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Tetracycline.
Aspartame Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với Aspartame.
Pravastatin Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với Pravastatin.
Aminohippuric acid Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với axit Aminohippuric.
Cefdinir Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với cefdinir.
Guanidine Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với guanidin.
Leucovorin Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với leucovorin.
Furosemide Sự bài tiết của Tetracycline có thể được giảm khi kết hợp với Furosemide.
Succinic acid Sự bài tiết acid succinic có thể được giảm khi kết hợp với Tetracycline.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Tetracyclin

  1. Dược thư Việt Nam 2015
  2. https://www.medicines.org.uk/emc/product/4169
  3. https://www.drugs.com/monograph/tetracycline.html

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.