Tên thường gọi: Tetracaine
Tên gọi khác:
2-(dimethylamino)ethyl 4-(butylamino)benzoate 2-(Dimethylamino)ethyl p-(butylamino)benzoate
Amethocaine Amethocaine HCl
Diäthylaminoäthanol ester der p-butylaminobenzösäure Dicaine
Medihaler-Tetracaine Metraspray
p-(butylamino)benzoic acid β-(dimethylamino)ethyl ester p-Butylaminobenzoyl-2-dimethylaminoethanol
Tetracaína Tetracaine HCl

Tetracaine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Tetracaine

Loại thuốc

Gây tê

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Dung dịch dùng tại chỗ: 0,25%; 0,5%, 2%
  • Dung dịch nhỏ mắt: 0,25%; 0,5%
  • Kem: 1%
  • Gel: 4%
  • Thuốc mỡ: 0,5% (đơn thành phần hoặc dạng phối hợp)
  • Dung dịch tiêm: 1% (có chứa aceton natri bisulfit)
  • Bột pha tiêm: 20 mg
  • Viên ngậm: 0,2 mg

Chỉ Định Của Tetracaine

  • Gây tê tại chỗ ở mắt khi đo nhãn áp, thực hiện các thủ thuật nhanh ở giác mạc hoặc kết mạc như cắt bỏ dị tật, cắt hoặc khâu giác mạc, kết mạc, trích tiền phòng, rửa vết thương.
  • Gây tê ở mũi, họng, thanh quản để làm một số thủ thuật chẩn đoán.
  • Bôi ngoài da để gây tê: Giảm đau trước khi tiêm tĩnh mạch hoặc đặt ống cathete tĩnh mạch, đau hậu môn, trực tràng.
  • Gây tê tủy sống.

Chống Chỉ Định Của Tetracaine

Mẫn cảm với tetracain hoặc các thuốc gây tê loại ester khác, acid para aminobenzoic hoặc dẫn chất.

Không được gây tê ở mắt cho trẻ sơ sinh đẻ thiếu tháng do hệ enzym chuyển hóa chưa đầy đủ.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Tetracaine

Người lớn

Gây tê ở mắt:

  • Thời gian ngắn (không phẫu thuật): Nhỏ 1 – 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%.
  • Phẫu thuật: Nhỏ 1- 2 giọt dung dịch nhỏ mắt 0,5%, cứ 5 – 10 phút một lần, dùng tới 3 – 5 lần phụ thuộc vào thời gian phẫu thuật.

Để gây tê ở mũi và họng hoặc làm mất phản xạ ho và nôn trước khi thăm khám:

Bôi trực tiếp dung dịch 0,25% hoặc 0,5% hoặc hít qua miệng thuốc phun mù 0,5%. Dùng dạng khí dung tốt hơn để tránh hấp thu toàn thân.

Gây tê thực quản, khí quản, thanh quản:

  • Tổng liều thường không được quá 20 mg (8 ml dung dịch 0,25% hoặc 4 ml dung dịch 0,5%).
  • Nhà sản xuất khuyến cáo nên thêm 0,06 ml dung dịch epinephrin (adrenalin) 0,1% vào mỗi ml dung dịch thuốc gây tê để làm thuốc gây tê chậm hấp thu.

Gây tê tủy sống:

  • Liều lượng thay đổi tùy theo cách gây tê, mức độ cần tê và đáp ứng của mỗi người bệnh.
  • Người cao tuổi, suy nhược, bị bệnh nặng, sản phụ và người có tăng áp lực trong ổ bụng, thường phải dùng liều thấp nhất mà có hiệu quả mong muốn và phải theo dõi huyết áp trong khi gây tê tủy sống. Phải sẵn sàng các phương tiện cấp cứu.

Gây tê tủy sống (gây tê dưới màng nhện):

Pha loãng dung dịch 1% tetracain hydroclorid vào dịch não tủy ngay trước khi tiêm với một thể tích bằng nhau. Một cách khác, cứ 5 mg bột tetracain hydroclorid pha vào 1 ml dịch não tủy. Sau đó, dung dịch này được tiêm chậm với tốc độ khoảng 1 ml/5 giây.

Gây tê vùng đáy chậu:

  • Liều thông thường tetracain hydroclorid cho người lớn là 5 mg.
  • Để gây tê vùng đáy chậu và các chi dưới, liều thông thường cho người lớn là 10 mg.
  • Đối với gây tê tủy sống vùng tê lan tới bờ sườn, liều thông thường người lớn là 15 – 20 mg.
  • Đối với gây tê tủy sống thấp (gây tê khoang cùng, phong bế hình yên) trong đẻ qua âm đạo, dùng dung dịch đậm đặc 2 – 5 mg tetracain hydroclorid.
  • Các liều cao hơn 15 mg rất ít khi phải cần đến và chỉ được dùng trong những trường hợp đặc biệt.

Gây tê vùng trước tiêm tĩnh mạch hoặc đặt ống tĩnh mạch:

  • Bôi gel 4% lên vùng cần gây tê, băng vải kín; dùng tối đa một lần 5 tuýp (khoảng 5 g) (bôi 1 hoặc nhiều vị trí). Loại bỏ gel và vải băng sau 30 phút với gây tê vùng tiêm tĩnh mạch và 45 phút với gây tê vùng đặt ống tĩnh mạch.
  • Mỗi lần bôi tác dụng gây tê kéo dài khoảng 4 – 6 giờ.

Gây tê trực tràng:

Bôi kem hoặc thuốc mỡ vào trực tràng khi cần, ngày bôi tối đa 6 lần, với tổng liều không quá 20 g kem 1% hoặc thuốc mỡ 0,5%.

Gây tê khu trú, giảm đau, ngứa trên da:

Bôi kem hoặc thuốc mỡ vào vùng da cần điều trị, ngày có thể dùng 3 – 4 lần.

Đau họng:

Dùng viên ngậm 0,2 mg, ngày 6 – 8 viên, cách nhau ít nhất 1 giờ. Không nhai, không nuốt viên.

Trẻ em

Liều dùng cho trẻ em chưa có thông báo. Riêng loại kem và thuốc mỡ bôi ngoài da có thể dùng cho trẻ em trên 2 tuổi nhưng cần thận trọng.

Gây tê vùng trước tiêm tĩnh mạch hoặc đặt ống tĩnh mạch:

Bôi gel 4% lên vùng cần gây tê, băng vải kín trẻ ≥ 5 tuổi dùng tối đa một lần 5 tuýp (khoảng 5 g) (bôi 1 hoặc nhiều vị trí); trẻ em < 5 tuổi và > 1 tháng tuổi dùng tối đa một lần 1 tuýp.

Đau họng:

Trẻ trên 6 tuổi: Dùng viên ngậm 0,2 mg, ngày 6 – 8 viên, cách nhau ít nhất 1 giờ. Không nhai, không nuốt viên.

Tác dụng phụ của Tetracaine

Thường gặp

Hạ huyết áp, nhức đầu sau gây tê, đau lưng.

Buốt, xót ở mắt.

Da đỏ ở vùng bôi thuốc.

Ít gặp

Phù nhẹ hoặc ngứa ở vùng bôi thuốc.

Hiếm gặp

Da bị phồng rộp, sốc phản vệ, ngừng tim (tuy rất hiếm nhưng đã xảy ra).

Lưu Ý Khi Sử Dụng Tetracaine

Lưu ý chung

  • Tetracain có độc tính rất cao đối với toàn thân. Tetracain hấp thu nhanh từ niêm mạc và các ADR có thể xảy ra đột ngột mà không có dấu hiệu báo trước hoặc co giật. Tử vong đã xảy ra khi dùng thuốc. Phải luôn luôn sẵn sàng phương tiện cấp cứu hồi sức.
  • Phải dùng thuốc rất thận trọng đối với người cao tuổi, người suy nhược, trẻ em, người bị động kinh, bệnh tim hoặc rối loạn chức năng hô hấp, sốc, bị nhược cơ.
  • Không gây tê tủy sống đối với người bị các bệnh ở màng não (tủy não), sốc do tim hoặc do giảm thể tích máu hoặc rối loạn đông máu.
  • Không được tiêm vào các vùng bị viêm, nhiễm khuẩn hoặc tránh tiêm do bất cẩn vào một mạch máu.
  • Do thuốc hấp thu nhanh qua niêm mạc nên không được bôi thuốc vào vùng bị viêm, chấn thương hoặc nơi có mạch máu lớn.
  • Khi làm thủ thuật như soi thanh quản hoặc soi khí quản, người bệnh không được ăn hoặc uống ít nhất trong 3 – 4 giờ sau khi gây tê.
  • Không nên dùng tetracain để gây tê khi nội soi phế quản hoặc bàng quang (nên dùng lidocain an toàn hơn).
  • Giác mạc có thể bị tổn thương khi dùng thuốc tê kéo dài. Người bệnh không được dụi mắt hoặc đụng vào mắt khi vẫn còn tác dụng gây tê và mắt gây tê phải được bảo vệ tránh bụi và lây nhiễm khuẩn.
  • Không dùng thuốc trên vùng da rộng hoặc kéo dài.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Chưa có thông tin về ảnh hưởng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên cần sử dụng thận trọng dưới sự giám sát của thầy thuốc.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chưa có thông tin về thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không. Tuy nhiên cần sử dụng thận trọng cho người đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Có thể làm mờ tầm nhìn thoáng qua khi nhỏ thuốc. Cảnh báo bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm trừ khi thị lực còn rõ.

Quá Liều & Quên Liều Tetracaine

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng chủ yếu là suy giảm tuần hoàn: Ra mồ hôi, hạ huyết áp, tái nhợt, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp, có thể gây ngừng tim dẫn đến tử vong.

Đối với thần kinh trung ương biểu hiện các triệu chứng như: Nhìn mờ, nhìn đôi, lú lẫn, co giật, chóng mặt, ngủ gật, cảm giác nóng lạnh, tê cóng, ù tai, rét run, bất tỉnh hoặc hưng phấn, sợ hãi.

Cách xử lý khi quá liều

Tiêm tĩnh mạch các thuốc tăng tuần hoàn.

Điều trị co giật: Có thể dùng benzodiazepin, nhưng lưu ý rằng thuốc này có thể làm giảm hô hấp, giảm tuần hoàn đặc biệt khi dùng nhanh. Do vậy, phải sẵn có các thiết bị hồi sức cấp cứu kịp thời.

Điều trị methemoglobin huyết: Tiêm tĩnh mạch xanh methylen 1 – 2 mg/kg và/hoặc cho uống vitamin C 100 – 200 mg.

Bổ trợ: Duy trì hô hấp, cho thở 100% oxygen, nếu cần đặt nội khí quản.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Tetracain là một ester của acid para-aminobenzoic có tác dụng gây tê rất mạnh, chậm, kéo dài và độc hơn procain. Thuốc ngăn chặn xung động thần kinh hình thành và dẫn truyền dọc theo các sợi thần kinh do làm giảm tính thấm ion natri qua màng tế bào thần kinh.

Tác dụng này có tính chất hồi phục, làm ổn định màng và ức chế sự khử cực, làm giảm lan truyền điện thế hoạt động và sau đó thì ức chế dẫn truyền xung động thần kinh.

Khi một lượng lớn được hấp thu qua niêm mạc, thuốc gây kích thích hoặc ức chế hệ thần kinh trung ương. Tác dụng trên hệ tim mạch có thể gây giảm tính dẫn truyền và tính kích thích cơ tim, gây giãn mạch ngoại vi hơn thuốc tê dòng amid.

Dược Động Học

Hấp thu

Thuốc rất dễ hấp thu qua niêm mạc vào hệ tuần hoàn, không được dùng thuốc ở vùng da bị tổn thương hoặc có tổn thương mạch máu.

Tốc độ hấp thu phụ thuộc vào hệ mạch và lưu lượng máu ở vị trí tiếp xúc, nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc. Hấp thu từ niêm mạc họng hoặc đường hô hấp đặc biệt nhanh, nên không được dùng tetracain gây tê để nội soi phế quản hoặc bàng quang, nên dùng lidocain vì an toàn hơn.

Sinh khả dụng của tetracain sau khi bôi gel 4% lên da lành nguyên vẹn khoảng 15% và nửa đời trung bình hấp thu và thải trừ khoảng 75 phút.

Phân bố

Dùng dung dịch 0,5% ở mắt, tác dụng gây tê tại chỗ đạt được trong vòng 25 giây và kéo dài đến 15 phút hoặc hơn. Khi dùng tại chỗ trên bề mặt niêm mạc, tác dụng gây tê tại chỗ bắt đầu sau khoảng 5 – 10 phút và có thể kéo dài khoảng 30 phút. Khi gây tê tủy sống, thời gian bắt đầu tác dụng chậm, tới 15 phút, kéo dài khoảng 1,5 – 3 giờ.

Tác dụng gây tê tủy sống kéo dài cho tới khi thuốc được hấp thu vào tuần hoàn máu, vì có ít esterase trong dịch não tủy.

Chuyển hóa

Tetracain bị thủy phân thành acid para aminobenzoic do pseudocholinesterase huyết tương.

Thải trừ

Chủ yếu bài tiết qua thận.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Chất chuyển hóa của tetracain là acid aminobenzoic có thể đối kháng tác dụng với acid aminosalicylic và các sulfonamid, do vậy, không nên dùng tetracain cho những người bệnh đang dùng những thuốc nói trên.

Các chất ức chế cholinesterase có thể ức chế chuyển hóa của tetracain, dẫn đến tăng nguy cơ gây ngộ độc toàn thân.

Tương kỵ thuốc

Dung dịch tetracain hydroclorid với các hydroxyd kiềm hoặc muối carbonat sẽ gây kết tủa tetracain base.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Hyaluronidase Hyaluronidase có thể gây ra sự gia tăng sự hấp thu tetracain dẫn đến nồng độ trong huyết thanh tăng và có khả năng làm trầm trọng thêm các hiệu ứng bất lợi.
Technetium Tc-99m tilmanocept Tetracain có thể làm giảm hiệu quả của Tecneti Tc-99m tilmanocept như một tác nhân chẩn đoán.
Lorazepam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với Lorazepam.
Temazepam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với temazepam.
Clobazam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với Clobazam.
Alprazolam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với alprazolam.
Chlordiazepoxide Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với chlordiazepoxide.
Adinazolam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với Adinazolam.
Clorazepate Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với Clorazepate.
Midazolam Hiệu quả điều trị của tetracain có thể tăng lên khi dùng phối hợp với Midazolam.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Tetracaine

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/152/smpc

3) Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/tetracaine.html

Ngày cập nhật: 29/7/2021

 

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.