Tên thường gọi: Telmisartan
Tên gọi khác:
4′-((1,4′-Dimethyl-2′-propyl(2,6′-bi-1H-benzimidazol)-1′-yl)methyl)-(1,1′-biphenyl)-2-carboxylic acid 4′-((4-Methyl-6-(1-methyl-2-benzimidazolyl)-2-propyl-1-benzimidazolyl)methyl)-2-biphenylcarboxylic acid
4′-[(1,4′-Dimethyl-2’propyl[2,6′-bi-1H-benzimidazol]-1′-yl)methyl]-[1,1′-biphenyl]-2-carboxylic acid 4′-[(1,7′-Dimethyl-2′-propyl-1H,3’h-2,5′-bibenzimidazol-3′-yl)methyl]biphenyl-2-carboxylic acid
BIBR 277

Telmisartan Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Telmisartan

Loại thuốc

Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB). Thuốc tim mạch.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 20 mg, 40 mg, 80 mg.
  • Viên nén phối hợp 40 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid; hoặc 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid; hoặc 80 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid.

Chỉ Định Của Telmisartan

Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.

Được dùng để thay thế với các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) trong điều trị suy tim hoặc bệnh thận do đái tháo đường.

Chống Chỉ Định Của Telmisartan

Quá mẫn với thuốc.

Phụ nữ mang thai, người cho con bú.

Suy thận nặng, suy thận có nồng độ creatinin huyết ≥ 250 micromol/lít hoặc kali huyết ≥ 5 mmol/lít hoặc Clcr ≤ 30 ml/phút.

Suy gan nặng, tắc mật.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Telmisartan

Liều dùng

Người lớn

Điều trị tăng huyết áp: Khi bắt đầu điều trị bằng một thuốc, thường chỉnh liều sau 1 tháng (hoặc ngắn hơn ở các bệnh nhân có nguy cơ cao như tăng huyết áp độ 2). Khi không kiểm soát được huyết áp ở liều ban đầu cần đến nhiều tháng để có thể kiểm soát được huyết áp đồng thời tránh tác dụng phụ của thuốc.

Đơn trị liệu: Người lớn 40 mg/lần/ngày. Đối với 1 số người bệnh, chỉ cần liều 20 mg/lần/ngày. Nếu cần, sau mỗi 4 tuần có thể tăng tới tối đa 80 mg/lần/ngày. Khoảng liều là từ 20-80 mg/ngày.

Phối hợp: Ở các bệnh nhân không đáp ứng với đơn trị liệu, telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu loại thiazid. Dạng kết hợp hàm lượng 80 mg telmisartan và 12,5 mg hydroclorothiazid có thể được khởi đầu ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi đã điều trị đơn trị liệu bằng 80 mg telmisartan hoặc 25 mg hydroclorothiazid hoặc ở các bệnh nhân huyết áp ổn định với liều 25 mg hydroclorothiazid nhưng có hạ kali máu ở liều này. Nếu cần có thể tăng liều dạng phối hợp lên đến 160 mg telmisartan và 25 mg hydroclorothiazid. Trước khi tăng liều, cần chú ý là tác dụng điều trị tăng huyết áp tối đa đạt được giữa tuần thứ 4 và thứ 8 kể từ khi bắt đầu điều trị.

Trẻ em

Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định được.

Đối tượng khác

Suy thận: Liều khởi đầu 20 mg ở bệnh nhân suy thận nặng. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid khi mức lọc cầu thận < 30 ml/phút.

Suy gan: Suy gan nhẹ hoặc vừa hoặc bệnh nhân tắc mật, liều hàng ngày không được vượt quá 40 mg/lần/ngày đơn trị liệu và cả dạng phối hợp với hydroclorothiazid. Chống chỉ định dạng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid ở bệnh nhân suy gan nặng.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

Uống ngày 1 lần. Uống thuốc không phụ thuộc bữa ăn vì thức ăn chỉ làm giảm nhẹ sinh khả dụng của thuốc.

Tác dụng phụ của Telmisartan

Thường gặp

Nhiễm trùng đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm họng, đau lưng, tiêu chảy.

Ít gặp

Mệt mỏi, đau đầu, hạ huyết áp quá mức, chóng mặt đặc biệt trên các bệnh nhân mất dịch (như bệnh nhân dùng liều cao thuốc lợi tiểu), phù chân tay, phù mạch, tiết nhiều mồ hôi, nhìn mờ.

Tình trạng kích động, lo lắng, chóng mặt.

Khô miệng, buồn nôn, đau bụng, trào ngược acid, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy.

Giảm chức năng thận, tăng creatinin và urê huyết, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Đau lưng, đau và co thắt cơ. Có các triệu chứng giống viêm gân.

Tăng kali huyết.

Hiếm gặp

Phù mạch.

Rối loạn thị giác.

Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp quá mức hoặc ngất (thường gặp ở người bị giảm thể tích máu hoặc giảm muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu, đặc biệt trong tư thế đứng).

Chảy máu dạ dày – ruột.

Ban da, mày đay, ngứa.

Tăng enzym gan.

Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính.

Tăng acid uric huyết, tăng cholesterol huyết.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Telmisartan

Lưu ý chung

Theo dõi nồng độ kali huyết đặc biệt ở người già, bệnh nhân suy thận, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn các bệnh nhân khác.

Telmisartan có thể gây rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Cần sử dụng thận trọng ở các đối tượng bệnh nhân sau:

  • Người hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá.
  • Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Suy tim sung huyết nặng.
  • Mất nước (giảm thể tích và natri huyết do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, thẩm tách, chế độ ăn hạn chế muối) làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
  • Loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác (tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột).
  • Suy gan mức độ nhẹ và trung bình. Thận trọng ở bệnh nhân bị tắc mật do thuốc được bài tiết qua mật và giảm độ thanh thải qua gan.
  • Hẹp động mạch thận.
  • Suy chức năng thận nhẹ và trung bình.
  • Có tiền sử phù mạch có hoặc không liên quan đến thuốc ACEi hoặc ARB.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại D.

Thận trọng, không nên dùng telmisartan trong 3 tháng đầu mang thai. Nếu có ý định mang thai, nên thay thế thuốc khác trước khi có thai. Chống chỉ định dùng telmisartan từ sau tháng thứ 3 của thai kỳ vì thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, có thể gây tổn hại cho thai: Hạ huyết áp, suy thận có hồi phục hoặc không hồi phục, vô niệu, giảm sản xương sọ ở trẻ sơ sinh, gây chết thai hoặc trẻ sơ sinh. Ít nước ối ở người mẹ (có thể do giảm chức năng thận của thai) kết hợp với co cứng chi, biến dạng sọ mặt và phổi giảm sản đã được thông báo. Khi phát hiện có thai, phải ngừng telmisartan càng sớm càng tốt.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chống chỉ định dùng telmisartan trong thời kỳ cho con bú vì không biết telmisartan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để đảm bảo an toàn cho trẻ bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Khi dùng telmisartan có thể xảy ra chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp hoặc buồn ngủ, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Telmisartan

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Số liệu liên quan đến quá liều ở người còn hạn chế.

Triệu chứng: Nhịp tim chậm (do kích thích phó giao cảm) hoặc nhịp tim nhanh, chóng mặt, choáng váng, hạ huyết áp quá mức.

Cách xử lý khi quá liều

Telmisartan không bị loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Các biện pháp được đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong điều trị quá liều. Điện giải và creatinin huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên. Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, nhanh chóng truyền muối và thể tích dịch.

Dùng liều đã quên ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Đừng dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Cấu trúc hóa học của telmisartan thuộc dẫn chất benzimidazol, không peptid. Telmisartan là một chất đối kháng đặc hiệu của thụ thể angiotensin II (typ AT1) ở cơ trơn thành mạch và tuyến thượng thận.

Trong hệ thống renin-angiotensin, angiotensin II được tạo thành từ angiotensin I nhờ xúc tác của enzym chuyển angiotensin. Angiotensin II là chất gây co mạch, kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và giải phóng aldosteron, kích thích tim. Aldosteron làm giảm bài tiết natri và tăng bài tiết kali ở thận.

Telmisartan chủ yếu ngăn cản gắn angiotensin II vào thụ thể AT1 ở cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, gây giãn mạch và giảm tác dụng của aldosteron.

Telmisartan có ái lực mạnh với thụ thể AT1 gấp 3 000 lần so với thụ thể AT2. Thuốc không ức chế giáng hóa bradykinin, do đó không gây ho khan dai dẳng. Vì vậy các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được dùng cho những người phải ngừng sử dụng thuốc ức chế ACE vì ho dai dẳng.

Ở người tăng huyết áp, telmisartan làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương mà không thay đổi tần số tim. Tác dụng chống tăng huyết áp của telmisartan cũng tương đương với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Telmisartan cho thấy có hiệu quả làm giảm tỉ lệ tiến triển của bệnh thận hoặc microalbumin niệu trên bệnh nhân đái tháo đường và được khuyến cáo sử dụng trên nhóm bệnh nhân này.

Telmisartan cũng được sử dụng trong điều trị suy tim sung huyết. Telmisartan chỉ nên dùng cho các bệnh nhân được chỉ định thuốc ức chế men chuyển nhưng không thể dung nạp với thuốc (ví dụ như trên bệnh nhân bị ho hoặc phù mạch).

Dược Động Học

Hấp thu

Telmisartan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống phụ thuộc liều dùng: Khoảng 42% sau khi uống liều 40 mg và 58% sau khi uống liều 160 mg. Sự có mặt của thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan (giảm khoảng 6% khi dùng liều 40 mg). Sau khi uống, nồng độ thuốc cao nhất trong huyết tương đạt được sau 0,5-1 giờ. Thời gian khởi phát tác dụng hạ áp rõ rệt trong vòng 2 tuần, hạ HA tối đa sau 4 tuần.

Phân bố

Hơn 99% telmisartan gắn vào protein huyết tương, chủ yếu vào albumin và α1-acid glycoprotein. Sự gắn vào protein là hằng định, không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi liều. Vd khoảng 500 lít. Telmisartan đi qua nhau thai và được phân bố trong bào thai ở động vật, phân bố vào sữa ở chuột; không biết liệu có được phân bố vào sữa mẹ hay không.

Chuyển hóa

Sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống, telmisartan được chuyển hóa thành dạng liên hợp acylglucuronid không hoạt tính.

Thải trừ

Hầu hết liều đã cho (hơn 97%) được thải trừ dưới dạng không đổi theo đường mật vào phân, chỉ lượng rất ít (dưới 1%) thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của telmisartan khoảng 24 giờ, tỷ lệ đáy đỉnh của telmisartan vào khoảng 15-20%.

Tương Tác Thuốc

Telmisartan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp của các các thuốc ACEi hoặc các thuốc chẹn beta- adrenergic.

Không được dùng phối hợp aliskiren với telmisartan ở bệnh nhân đái tháo đường (Clcr < 60 ml/phút).

Sử dụng telmisartan cùng với các thuốc NSAID, nhất là ức chế COX-2 có thể gây rối loạn hoặc suy chức năng thận.

Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng cytochrom P450 (CYP), gần như không có tương tác về dược động học với telmisartan. Telmisartan không gây ức chế các iso enzym CYP ngoại trừ CYP2C19.

Digoxin dùng đồng thời với telmisartan làm tăng nồng độ của digoxin trong huyết thanh.

Warfarin dùng đồng thời với telmisartan trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ warfarin trong máu nhưng không làm thay đổi INR.

Các thuốc lợi tiểu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan. Các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế độ bổ sung nhiều kali hoặc dùng cùng các thuốc gây tăng kali huyết khác có thể làm tăng thêm tác dụng tăng kali huyết của telmisartan.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Telmisartan được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Telmisartan được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Telmisartan có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Troglitazone Troglitazone có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Reserpine Reserpine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Clotrimazole Clotrimazole có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Progesterone Progesterone có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Chlorpromazine Chlorpromazine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Cimetidine Cimetidin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Bosentan Bosentan có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Telmisartan có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Telmisartan

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. https://www.medicines.org.uk/emc/product/3166/smpc
  3. https://www.drugs.com/monograph/telmisartan.html

Ngày cập nhật: 26/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.