Tên thường gọi: Salmon Calcitonin
Tên gọi khác:
Calcitonin (Salmon Synthetic) Calcitonin, salmon
Calcitonin salmon recombinant Calcitonina salmón sintética
Recombinant salmon calcitonin

Salmon Calcitonin Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Salmon Calcitonin (Calcitonin cá hồi).

Loại thuốc

Thuốc ức chế tiêu xương, thuốc chống loãng xương, thuốc chống tăng calci huyết.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Thuốc tiêm: Calcitonin cá hồi, ống tiêm 400 đơn vị quốc tế (đvqt)/2 ml (200 đvqt/ml).
  • Bình khí dung xịt mũi: Bình khí dung xịt mũi 2 ml, chia liều 200 đvqt/0,09 ml cho mỗi lần xịt; bình khí dung xịt mũi 3,7 ml, chia liều 200 đvqt/0,09 ml cho mỗi lần xịt, bình 30 liều.

Cục Quản lý Dược đã có Công văn số 15226/QLD-ĐK ngày 5/10/2012 thông báo tạm ngừng cấp số đăng ký mới và đăng ký lại đối với thuốc chứa calcitonin dạng xịt mũi để điều trị loãng xương. Các thông tin về chế phẩm dạng xịt mũi chứa calcitonin dưới đây có tính chất tham khảo.

Chỉ Định Của Salmon Calcitonin

Bệnh xương Paget (viêm xương biến dạng), khi các điều trị khác không hiệu quả hoặc không thích hợp, như người bệnh có suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.

Làm giảm nồng độ calci huyết tương ở người bệnh bị tăng calci huyết tương do ung thư.

Dự phòng mất xương cấp do bất động đột ngột, như bị ngã gãy xương do loãng xương.

Điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ mãn kinh trên 5 năm.

Chống Chỉ Định Của Salmon Calcitonin

Người bị quá mẫn với calcitonin, protein cá hồi hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức; người bị giảm calci huyết.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Salmon Calcitonin

Người lớn

  • Bệnh xương Paget: Liều khuyến cáo của thuốc tiêm calcitonin cá hồi 50 đvqt 3 lần mỗi tuần, cho tới 100 đvqt hàng ngày tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.
  • Tăng calci huyết: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, liều ban đầu 4 đvqt/kg mỗi 12 giờ. Nếu cần sau một hoặc hai ngày có thể tăng liều tới 8 đvqt/ kg, mỗi 12 giờ, cho đến tối đa 8 đvqt/ kg mỗi 6 giờ sau hai ngày nữa.
  • Dự phòng mất xương cấp tính do bất động đột ngột: Liều khuyến cáo tiêm dưới da hoặc tiêm bắp 100 đvqt, 1 lần mỗi ngày (hoặc 50 đvqt, 2 lần mỗi ngày), trong 2 – 4 tuần; liều có thể giảm tới 50 đvqt hàng ngày khi bắt đầu cử động lại.
  • Loãng xương sau mãn kinh: Liều khuyến cáo của thuốc tiêm calcitonin cá hồi để điều trị loãng xương sau mãn kinh ở phụ nữ trên 5 năm sau mãn kinh là 100 đvqt mỗi ngày, tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Trẻ em

Chưa có đủ kinh nghiệm và số liệu về dùng calcitonin cho trẻ em.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan và suy thận: Không cần chỉnh liều.

Tác dụng phụ của Salmon Calcitonin

Thường gặp

  • Đỏ bừng, đỏ hoặc cảm giác châm kim ở mặt, ở tai, tay hoặc chân, tăng huyết áp.
  • Viêm mũi sung huyết, viêm xoang, viêm họng, co thắt phế quản, viêm đường hô hấp trên.
  • Trầm cảm, choáng váng, yếu mệt.
  • Đau lưng, đau khớp, đau cơ, dị cảm.
  • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chán ăn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, táo bón.
  • Viêm kết mạc, chảy nước mắt bất thường.
  • Ban đỏ, phù ở chỗ tiêm.
  • Đái rắt, đa niệu, viêm bàng quang, hội chứng giống cúm, bệnh hạch bạch huyết.

Ít gặp

  • Hạ huyết áp.
  • Tim đập nhanh.
  • Phù.
  • Ớn lạnh.
  • Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt.
  • Mày đay, ngứa, thở ngắn.
  • Sốt.

Hiếm gặp

  • Sốc phản vệ.

Không xác định tần suất (nếu có)

ADR nguy hiểm nhất là tăng tỷ lệ ung thư các loại do dùng calcitonin lâu dài.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Salmon Calcitonin

  • Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với protein.
  • Nên tiến hành thử test trên da trước khi bắt đầu liệu pháp calcitonin cá hồi trên người bệnh nghi có phản ứng nhạy cảm; phải sẵn sàng có ngay adrenalin để xử lý phản ứng quá mẫn có thể xảy ra. Phải có sẵn quy cách thử cụ thể trên da của cơ sở sản xuất. Tạm thời ngừng sử dụng xịt mũi calcitonin nếu xảy ra loét niêm mạc mũi. Người bệnh trên 65 tuổi có thể có tỉ lệ tác dụng không mong muốn ở mũi cao hơn đối với thuốc xịt mũi calcitonin.
  • Tránh dùng calcitonin kéo dài vì có nguy cơ bị ung thư. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.
  • Ở những bệnh nhân có nguy cơ bị hạ calci huyết, nên có sẵn calci đường tiêm để dự phòng trong vài lần dùng calcitonin cá hồi đầu tiên và theo dõi calci huyết thanh, các triệu chứng của hạ calci huyết.
  • Sử dụng thuốc tiêm cá hồi calcitonin để điều trị bệnh Paget hoặc loãng xương sau mãn kinh được khuyến khích kết hợp với việc bổ sung đầy đủ calci và vitamin D.
  • Các kháng thể kháng calcitonin cá hồi đã được báo cáo khi tiêm calcitonin cá hồi. Khả năng hình thành kháng thể nên được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào có phản ứng ban đầu với việc tiêm calcitonin cá hồi mà sau đó ngừng đáp ứng với điều trị.
  • Trụ hạt thô và trụ chứa tế bào biểu mô ống thận đã được báo cáo ở những người tình nguyện trưởng thành trẻ tuổi nằm cố định, những người được tiêm calcitonin cá hồi để nghiên cứu tác động của việc nằm bất động đối với bệnh loãng xương.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chỉ dùng thuốc tiêm calcitonin cá hồi cho người mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn hẳn nguy cơ có thể gây hại cho thai nhi.
  • Không nên dùng thuốc xịt mũi calcitonin cá hồi cho phụ nữ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Cho đến nay vẫn chưa có các nghiên cứu xác định hấp thu calcitonin ở đường tiêu hóa của trẻ đang bú. Vì vậy nên ngừng cho con bú khi mẹ dùng thuốc hoặc không dùng thuốc khi đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Chóng mặt, hoa mắt là một trong những tác dụng không mong muốn của thuốc, bệnh nhân cần được lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Salmon Calcitonin

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Quá liều calcitonin có thể gây hạ calci huyết. Triệu chứng của hạ calci huyết (nồng độ calci trong huyết thanh dưới 8 mg/dl) là tê cóng, cảm giác kim châm vùng xung quanh miệng và đầu ngón tay và ngón chân. Những dấu hiệu này có nguồn gốc thần kinh cơ, bao gồm tăng phản xạ gân, dấu hiệu Chvostek dương tính, chuột rút ở cơ và bụng, tetani với co cứng cổ tay, bàn chân, co giật (khi có thiếu hụt nặng), và khoảng thời gian Q – T kéo dài trên điện tâm đồ.

Cách xử lý khi quá liều

Khi hạ calci huyết xảy ra, phải ngừng điều trị calcitonin. Có thể làm giảm nhẹ các triệu chứng cấp tính bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch calci gluconat hoặc calci clorid. Người bệnh cần phải điều trị thay thế kéo dài, có thể uống calci lactat kèm theo vitamin D hoặc không.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Calcitonin là hormon do tế bào cận nang của tuyến giáp bình thường ở các động vật và do tuyến cuối mang ở cá tiết ra và là polypeptid chứa 32 acid amin. Calcitonin có chức năng điều hòa đối với chuyển hóa chất khoáng, tích cực ngăn ngừa tiêu xương. Calcitonin làm giảm tiêu calci ở xương và làm giảm nồng độ calci huyết thanh, đối lập với tác dụng của hormon cận giáp.

Calcitonin cùng với vitamin D và hormon cận giáp là ba chất chính điều hòa calci huyết và chuyển hóa xương. Calcitonin tương tác với hai chất nói trên và ức chế tiêu xương, như vậy làm hạ calci huyết. Calcitonin trực tiếp ức chế tiêu xương do tế bào hủy xương, có tác động phần lớn trên xương để hạ thấp nồng độ calci trong huyết thanh.

Calcitonin tiết ra để đáp ứng nồng độ calci trong máu đang truyền vào tuyến giáp. Vì vậy nồng độ calci huyết thanh cao gây tăng tiết calcitonin, như vậy mà lần lượt ức chế tiêu xương. Calcitonin có thể có chức năng như một hormon cấp cứu làm hạ calci huyết thanh ở người bị tăng calci huyết cấp tính. Thông qua tác động trên xương, calcitonin cùng với hormon tuyến cận giáp có vai trò trong nội cân bằng calci.

Các hormon ở đường tiêu hóa, đặc biệt là gastrin, cũng có thể kích thích tiết calcitonin và calcitonin có thể có chức năng điều hòa trong việc giải phóng hoặc dị hóa gastrin.

Trong bệnh xương Paget (viêm xương biến dạng), calcitonin làm giảm tốc độ chuyển hóa xương, như vậy làm giảm sự tăng phosphatase kiềm trong huyết thanh (phản ánh sự tạo xương giảm) và giảm bài tiết hydroxyprolin trong nước tiểu (phản ánh sự tiêu xương giảm). Các thay đổi sinh hóa này làm xương được tạo ra bình thường hơn. Chuyển hóa xương thường giảm khoảng 30 – 50% sau khoảng 6 tháng dùng liệu pháp calcitonin. Tốc độ tiêu xương càng cao, sự ức chế tiêu xương do điều trị bằng calcitonin càng rõ.

Calcitonin có thể làm giảm nồng độ calci huyết thanh ở người tăng calci huyết do carcinom, đa u tủy xương hoặc cường tuyến cận giáp tiên phát; nhưng người bệnh bị cường tuyến cận giáp tiên phát đáp ứng kém hơn. Nồng độ calci huyết thanh có khuynh hướng giảm mạnh hơn trong khi điều trị bằng calcitonin ở người có nồng độ calci huyết thanh cao hơn. Calci huyết thanh giảm vào khoảng 2 giờ sau liều tiêm calcitonin cá hồi đầu tiên và kéo dài trong khoảng 6 – 8 giờ. Tác dụng giảm calci huyết và giảm phosphat huyết của calcitonin chủ yếu vì ức chế trực tiếp sự tiêu xương do các tế bào hủy xương.

Dược Động Học

Hấp thu

Calcitonin là polypeptid nên bị phá hủy ở dạ dày, do đó thuốc được dùng theo đường tiêm hoặc xịt mũi. Sau khi tiêm, calcitonin được hấp thu trực tiếp vào tuần hoàn. Sau khi dùng theo đường xịt mũi, calcitonin được hấp thu nhanh chóng qua niêm mạc mũi.

Phân bố

Calcitonin cá hồi liên kết với protein khoảng 30 đến 40%.

Chuyển hóa

Calcitonin chuyển hóa nhanh chủ yếu ở thận, ở máu và mô ngoại biên.

Các chất chuyển hóa không có hoạt tính và một lượng nhỏ (0,1%) calcitonin dưới dạng không đổi bài tiết ra nước tiểu.

Thải trừ

Calcitonin cá hồi có thời gian bán thải dài hơn calcitonin người; sau khi tiêm dưới da liều duy nhất 0,5 mg calcitonin người, thời gian bán thải của thuốc khoảng 1 giờ. Các chất chuyển hóa không có hoạt tính và một lượng nhỏ (0,1%) calcitonin dưới dạng không đổi bài tiết ra nước tiểu.

Tương Tác Thuốc

Trong điều trị tăng calci huyết, dùng đồng thời calcitonin và những chế phẩm có chứa calci hoặc vitamin D, kể cả calcifediol và calcitriol có thể đối kháng với tác dụng của calcitonin. Trong điều trị những bệnh khác, phải dùng những chế phẩm có chứa calci và vitamin D sau calcitonin 4 giờ.

Calcitonin làm tăng hệ số thanh thải lithi ở thận, do đó cần theo dõi nồng độ lithi huyết thanh ở người bệnh khi bắt đầu dùng calcitonin. Tránh dùng ethanol trong khi dùng calcitonin, vì có thể làm tăng nguy cơ loãng xương.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Tolevamer Tolevamer có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Calcitonin Salmon dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Ciprofloxacin Ciprofloxacin có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Calcitonin Salmon dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Technetium Tc-99m ciprofloxacin Tecneti Tc-99m ciprofloxacin có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Calcitonin Salmon dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Diethylstilbestrol Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với Diethylstilbestrol.
Chlorotrianisene Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với Chlorotrianisene.
Conjugated estrogens Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với estrogen liên hợp.
Estradiol Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với Estradiol.
Ethinylestradiol Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với ethinylestradiol.
Mestranol Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với Mestranol.
Estriol Hiệu quả điều trị của Salmon Calcitonin có thể giảm khi dùng kết hợp với estriol.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Salmon Calcitonin

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/calcitonin-salmon-injection.html
  2. Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB00017
  3. Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/calcitonin-drug-information?search=salmon%20calcitonin&source=search_result&selectedTitle=1~141&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1#F144102

Ngày cập nhật: 120/06/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.