Tên thường gọi: Rifampicin
Tên gọi khác:
3-(((4-Methyl-1-piperazinyl)imino)methyl)rifamycin SV RFP
Rifampicina Rifampicine
Rifampicinum Rifampin

Rifampicin Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Rifampicin

Loại thuốc

Kháng sinh đặc trị lao và phong.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nang 150 mg, 300 mg, 500 mg.
  • Nhũ dịch uống 1%.
  • Bột đông khô pha tiêm 600 mg.

Chỉ Định Của Rifampicin

Thuốc Rifampicin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phối hợp với các thuốc chống lao khác trong điều trị các thể bệnh lao, kể cả các trường hợp mới phát bệnh, tiến triển, mãn tính và kháng thuốc. Rifampicin cũng có hiệu quả chống lại hầu hết các chủng Mycobacteria không điển hình.
  • Kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống phong khác trong điều trị bệnh phong nhiều vi khuẩn và bệnh phong ít vi khuẩn để chuyển trạng thái lây nhiễm sang trạng thái không lây nhiễm.
  • Điều trị các bệnh nhiễm trùng khác: Bệnh Brucellosis, bệnh Legionnaires và các nhiễm trùng nghiêm trọng do tụ cầu. Để ngăn ngừa sự xuất hiện của các chủng kháng thuốc, Rifampicin nên được sử dụng kết hợp với một loại kháng sinh phù hợp khác.
  • Dự phòng viêm màng não do não mô cầu: Điều trị nhiễm N. meningitidis không triệu chứng để loại trừ não mô cầu ra khỏi mũi họng.
  • Điều trị nhiễm vi khuẩn H.influenzae không có triệu chứng và dự phòng bằng thuốc cho trẻ em bị nhiễm từ 4 tuổi trở xuống.

Chống Chỉ Định Của Rifampicin

Không chỉ định Rifampicin cho những đối tượng sau:

  • Mẫn cảm nghiêm trọng với Rifampicin.

  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin.

  • Phối hợp với các thuốc kháng protease: Amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Rifampicin

Liều dùng

Người lớn

Đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch

Điều trị lao: Phối hợp với các thuốc kháng lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol.

  • Liều dùng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày hoặc 2 – 3 lần/tuần.

  • Liều tối đa: 600 mg/ngày.

Điều trị phong: Phối hợp với các thuốc kháng phong khác như dapson và clofazimin.

  • Nhóm nhiều vi khuẩn: Dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau:

Rifampicin

Clofazimine

Dapson

600 mg x 1 lần/tháng

300 mg x 1 lần/tháng

hoặc 50 mg x 1 lần/tuần

100 mg x 1 lần/ngày

  • Nhóm ít vi khuẩn: Dùng liên tục 6 tháng theo phác đồ sau:

    • Rifampicin 600 mg x 1 lần/tháng phối hợp dapson 100 mg x 1 lần/ngày.

Dự phòng viêm màng não:

  • Do Haemophilus influenzae: 600 mg x 1 lần/ngày x 4 ngày.

  • Do Neisseria meningitidis: 600 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày.

Điều trị tụ cầu vàng kháng methicilin:

Phác đồ:

Vancomycin

Rifampicin

Natri fusidat

Tiêm tĩnh mạch: 1 g mỗi 12 giờ

Uống: 600 mg mỗi 12 giờ

Uống: 500 mg mỗi 8 giờ.

Tùy vào tình trạng nhiễm khuẩn, mỗi đợt điều trị thường kéo dài 2 – 6 tuần.

Nhiễm khuẩn Gram âm hoặc Gram dương:

  • 20 – 30 mg/ kg /ngày chia làm 2 lần truyền.

Trẻ em

Điều trị lao: Phối hợp với các thuốc kháng lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol.

  • Liều dùng: 10 mg/kg x 1 lần/ngày hoặc 2 – 3 lần/tuần.

  • Liều tối đa: 600 mg/ngày.

Điều trị phong: Phối hợp với các thuốc kháng phong khác như dapson và clofazimin.

  • Nhóm nhiều vi khuẩn: Dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau:

Đối tượng

Rifampicin

Clofazimine

Dapson

0 – 5 tuổi

150 – 300 mg

x 1 lần/tháng

100 mg x 1 lần/tháng

hoặc 100 mg x 1 lần/tuần

25 mg x 1 lần/ngày.

6 – 14 tuổi

300 – 450 mg

x 1 lần/tháng

150 – 200 mg x 1 lần/tháng hoặc 150 mg x 1 lần/tuần

50 – 100 mg

x 1 lần/ngày.

15 tuổi trở lên

600 mg

x 1 lần/tháng

300 mg x 1 lần/tháng

hoặc 50 mg x 1 lần/tuần

100 mg x 1 lần/ngày

  • Nhóm ít vi khuẩn: Dùng liên tục 6 tháng theo phác đồ sau:

Đối tượng

Rifampicin

Dapson

0 – 5 tuổi

150 – 300 mg x 1 lần/tháng

25 mg x 1 lần/ngày.

6 – 14 tuổi

300 – 450 mg x 1 lần/tháng

50 – 100 mg x 1 lần/ngày.

15 tuổi trở lên

600 mg x 1 lần/tháng

100 mg x 1 lần/ngày

Dự phòng viêm màng não:

  • Do Haemophilus influenzae:

    • Trẻ em dưới 1 tháng: 10 mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày x 4 ngày.
    • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 20 mg/kg thể trọng x 1 lần/ngày x 4 ngày.
  • Do Neisseria meningitidis:

    • Trẻ em dưới 1 tháng: 5 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày x 2 ngày.
    • Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 10 mg/kg thể trọng x 2 lần/ngày x 2 ngày.

Nhiễm khuẩn Gram âm hoặc Gram dương:

  • Trẻ sơ sinh: 15 – 20 mg/kg/ngày chia làm 2 lần truyền.

  • Trẻ em trên 1 tháng tuổi: 20 – 30 mg/kg/ngày chia làm 2 lần truyền.

Bệnh nhân suy gan

Dùng liều 5 mg/kg/ngày/lần, không quá 900 mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận

Không cần chỉnh liều.

Cách dùng

Uống: Uống Rifampicin vào lúc đói với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng tiêu hóa thì có thể uống ngay sau khi ăn.

Tiêm: Tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch chậm (khoảng 2 – 3 giờ).

Chỉ dùng đường tiêm tại bệnh viện cho trường hợp bị lao nặng hoặc không thể dùng đường uống do người bệnh hôn mê hoặc nôn, nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu vàng, S. epidermidis, chủng đa kháng, Enterococcus faecalis đã thất bại với phác đồ thông thường, hoặc đã kháng với các kháng sinh khác.

Tác dụng phụ của Rifampicin

Thường gặp

Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn, ban da, ngứa, rối loạn kinh nguyệt.

Ít gặp

Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt, ngủ gà, mất điều hòa, khó tập trung, tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua, viêm kết mạc xuất tiết.

Hiếm gặp

Rét run, sốt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng eosinophil, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, ngoại ban, ban xuất huyết, khó thở, suy thận nặng, yếu cơ.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Rifampicin

Lưu ý chung

  • Khi bắt đầu điều trị lại bằng Rifampicin sau một thời gian ngưng dùng thuốc nên tăng dần liều. Ở người lớn có thể bắt đầu cho 150 mg/ngày, liều tăng dần mỗi ngày 150 mg cho tới khi đạt tới liều có ích.

  • Phải theo dõi chức năng thận, huyết học.

  • Cần theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị, đặc biệt đối với người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin tiềm tàng do quá trình hoạt hóa acid delta-amino levulinic synthetase, vì Rifampicin gây cảm ứng enzyme.

  • Chỉ dùng Rifampicin cho trẻ đẻ non và trẻ mới sinh khi thật cần thiết, do hệ thống enzyme ở trẻ chưa hoàn thiện.

  • Dùng Rifampicin phối hợp với isoniazid và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan.

  • Khi tiêm truyền tĩnh mạch phải cẩn thận, tránh thuốc thoát mạch.

  • Dùng Rifampicin làm phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể đổi thành màu đỏ hoặc kính sát tròng có thể bắt màu vĩnh viễn. Cần báo trước với bệnh nhân để tránh gây lo lắng.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại thai kỳ: C

Phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối dùng Rifampicin có thể bị xuất huyết do giảm prothrombin ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ lúc mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu sự ảnh hưởng của Rifampicin đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Rifampicin

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, ngủ lịm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt, phân có màu đỏ nâu hoặc da cam, mức độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng. Gan to, đau, vàng da, tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu lượng thuốc quá lớn.

Cách xử lý khi quá liều

Rửa dạ dày trong vòng một giờ sau khi uống quá liều (tốt hơn gây nôn). Uống than hoạt để giảm hấp thu ở đường tiêu hóa. Tăng thải trừ thuốc bằng phương pháp bài niệu tích cực. Một số trường hợp có thể thẩm tách máu.

Đối với Rifampicin dạng viên, nếu quên dùng một liều thuốc, uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã kê đơn.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Rifampicin là một kháng sinh bán tổng hợp, có hoạt tính trên các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và một số loài khác như M. bovis, M. avium… Rifampicin tạo phức bền với enzyme RNA polymerase phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium và ức chế enzyme này, dẫn đến sự ức chế tổng hợp RNA, làm chết tế bào vi khuẩn.

Dược Động Học

Hấp thu

Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khi uống liều 600 mg, sau 2 – 4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – 9 μg/ml. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thu thuốc.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương 80%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tủy khi màng não bị viêm. Thuốc vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố bằng 1,6 ± 0,2 lít/kg.

Chuyển hóa

Rifampicin chuyển hóa ở gan. Thuốc bị khử acetyl nhanh thành chất chuyển hóa vẫn có hoạt tính (25-O-desacetyl- rifampicin). Các chất chuyển hóa khác bao gồm: Rifampin quinon, desacetyl-rifampin quinon, và 3-formyl-rifampin.

Thải trừ

Rifampicin thải trừ qua mật, phân, nước tiểu và trải qua chu trình ruột – gan. 60 – 65% liều dùng thải trừ qua phân. Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng nguyên vẹn trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hóa có hoạt tính và 7% dẫn chất 3-formyl không hoạt tính.

Thời gian bán thải (T1/2) của Rifampicin là 3 – 5 giờ; khi lặp lại liều, T1/2 giảm còn 2 – 3 giờ và kéo dài ở người suy gan.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Đa số các tương tác thuốc liên quan đến tác dụng gây cảm ứng enzyme của Rifampicin. Tác dụng này xuất hiện ngay liều 600 mg/ngày, tăng trong vài ngày và đạt mức tối đa trong vòng 3 tuần và duy trì 1 – 4 tuần sau khi ngừng Rifampicin.

  • Rifampicin cảm ứng enzyme cytochrome P450, làm tăng chuyển hóa, bài tiết và giảm tác dụng của một số thuốc khi dùng đồng thời như: Thuốc kháng protease (amprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, lopinavir/ ritonavir, saquinavir), delavirdine…

  • Tránh phối hợp Rifampicin với isradipine, nifedipine và nimodipine.

  • Khi phối hợp với Rifampicin cần phải điều chỉnh liều các thuốc: Viên uống tránh thai, cyclosporine, diazepam, digitoxin, thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramide, doxycyclin, phenytoin, glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylline, verapamil…

  • Thuốc có thể làm giảm hấp thu của Rifampicin như: Các kháng acid, bentonite, clofazimine… Khắc phục bằng cách uống cách nhau 8 – 12 giờ.

  • Isoniazid và các thuốc ảnh hưởng lên gan khi dùng phối hợp với Rifampicin làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan, đặc biệt là bệnh nhân suy gan.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Pravastatin Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết Pravastatin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Olmesartan Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết olmesartan mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Atenolol Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Atenolol có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Atropine Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Atropine có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Fluorescein Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết fluorescein mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Nitrofurantoin Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Nitrofurantoin có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Cefaclor Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết Cefaclor có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Ofloxacin Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Ofloxacin có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Prasterone sulfate Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết Prasterone sulfate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Indocyanine green acid form Rifampicin có thể làm giảm tốc độ bài tiết dạng axit xanh Indocyanine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Rifampicin

  1. Dược thư Việt Nam
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/6382/smpc
  3. Drugbank Online: https://go.drugbank.com/drugs/DB01045
  4. Drugs.com:

https://www.drugs.com/mtm/rifampin.html

https://www.drugs.com/pregnancy/rifampin.html

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.