Tên thường gọi: Quinapril
Tên gọi khác:
Quinaprilum

Quinapril Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Quinapril

Loại thuốc

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEi).

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 5 mg, 10 mg, 20 mg, 40 mg tính theo quinapril base.

Chỉ Định Của Quinapril

  • Tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc hạ huyết áp khác).
  • Suy tim sung huyết (dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu và/ hoặc digitalis).
  • Bệnh thận do đái tháo đường kèm theo tăng huyết áp, có albumin niệu vi thể.

Chống Chỉ Định Của Quinapril

  • Mẫn cảm với quinapril hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không được sử dụng aliskiren phối hợp với quinapril ở người bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp.
  • Tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng ACEi.
  • Người mang thai.
  • Nên tránh dùng ở người đã biết hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch thận như hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, người ghép thận, bệnh mạch ngoại biên hoặc vữa xơ động mạch toàn thân nặng.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Quinapril

Liều dùng

Người lớn

Điều trị tăng huyết áp:

  • Ở người không dùng thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu thông thường là 10 mg/lần, 1 lần/ngày.
  • Ở người bệnh từ 65 tuổi trở lên, liều khởi đầu là 2,5 mg/lần, 1 lần/ngày.
  • Ở người bị mất nước và giảm natri huyết do dùng thuốc lợi tiểu từ trước, liều khởi đầu là 5 mg/lần. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh, nhưng thường chậm, sau những khoảng thời gian ít nhất 2 tuần.

Liều duy trì thông thường là 20-40 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể dùng đến tối đa 80 mg/ngày. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm một thuốc lợi tiểu không giữ kali.

Điều trị suy tim sung huyết:

  • Liều khởi đầu thường dùng ở người lớn suy tim sung huyết có nồng độ natri huyết và chức năng thận bình thường là uống 5 mg/lần, 2 lần/ngày.
  • Điều chỉnh liều hàng tuần đến liều có hiệu quả, thường liều duy trì là 10-20 mg/ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau.
  • Có thể tăng liều tối đa đến 40 mg/ngày.

Trẻ em

Độ an toàn và hiệu lực của quinapril ở trẻ em chưa được xác định.

Đối tượng khác

Suy thận: Điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận. Liều khởi đầu quinapril ở người suy thận khuyến cáo như sau:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều khởi đầu tối đa một ngày trong điều trị tăng huyết áp

Liều khởi đầu tối đa một ngày trong điều trị suy tim sung huyết

  • 60 ml/phút

10 mg

5 mg

  • 30-60 ml/phút

5 mg

10-30 ml/phút

2,5 mg

2,5 mg

< 10 ml/phút

Không đủ số liệu để khuyến cáo

Các liều tiếp sau phải được điều chỉnh theo sự dung nạp và đáp ứng huyết áp của mỗi người bệnh, thường sau khoảng thời gian ít nhất 2 tuần.

Không cần chỉnh liều quinapril khi đang phối hợp với thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận lớn hơn 30 ml/phút.

Ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thay thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid bằng thuốc lợi tiểu quai, không phối hợp quinapril và hydroclorothiazid ở những người bệnh này.

Suy gan: Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan hoặc bệnh gan đang tiến triển.

Cách dùng

Liều dùng của quinapril phải điều chỉnh cho phù hợp với mỗi người bệnh, trên cơ sở dung nạp và đáp ứng lâm sàng đối với thuốc.

Tác dụng phụ của Quinapril

Thường gặp

Ho khan dai dẳng, nhức đầu, tăng creatinin và BUN, tăng kali huyết.

Ít gặp

Tụt huyết áp, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Ngủ gà, ngất, mất ngủ, tình trạng kích động, trầm cảm, dị cảm.

Buồn nôn, loạn vị giác, đầy hơi, khô miệng và họng, tiêu chảy hoặc táo bón, đau bụng.

Ban da, ngứa, liệt dương.

Đau khớp, đau lưng, đau cơ.

Giảm thị lực, rối loạn thị giác.

Sốt, mệt, suy nhược, phù, toát mồ hôi, rụng tóc, viêm họng.

Hiếm gặp

Phù mạch, đau ngực, đau thắt ngực, hạ huyết áp thế đứng, loạn nhịp tim, sốc tim, viêm mạch.

Viêm tụy, chảy máu đường tiêu hóa.

Tăng enzym gan, vàng da ứ mật, viêm gan, hoại tử gan kịch phát.

Viêm da tróc vảy, mẫn cảm ánh sáng, viêm da và đa cơ.

Suy thận cấp, làm xấu thêm tình trạng suy thận, tăng creatinin, tăng urê huyết.

Bệnh phổi thâm nhiễm bạch cầu ưa eosin, viêm xoang, viêm mũi, đau họng, co thắt phế quản.

Giảm bạch cầu trung tính hoặc chứng mất bạch cầu hạt (sốt, rét run), thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu.

Tăng kali huyết nặng, nhịp tim không đều.

Phản ứng kháng thể kháng nhân dương tính, nhạy cảm với ánh sáng, sốt, đau lưng.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Quinapril

Lưu ý chung

  • Có mẫn cảm chéo giữa các ACEi.
  • Nếu có phù ở mặt, ở lưỡi hoặc phần thanh môn của thanh quản, có tiếng thở rít thanh quản thì phải ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị phù hợp và theo dõi chặt chẽ. Phù mạch ruột có thể xảy ra ở bệnh nhân dùng ACEi.
  • Thận trọng ở người phù mạch do di truyền hoặc phù mạch tự phát, người có tiền sử phù mạch không liên quan đến ACEi.
  • Nguy cơ hạ huyết áp mạnh có thể gây ngất khi dùng ACEi ở người suy tim, hạ natri huyết, dùng thuốc lợi tiểu liều cao, thẩm tách thận hoặc giảm thể tích máu và/ hoặc muối nghiêm trọng.
  • Người đái tháo đường, người suy thận, dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chế độ bổ sung nhiều kali sẽ làm tăng nguy cơ gây tăng kali huyết của quinapril.
  • Kiểm tra chức năng thận và các chất điện giải trước khi dùng thuốc và trong quá trình điều trị bằng quinapril.
  • Phải kiểm tra định kỳ số lượng bạch cầu trong máu ở người suy thận hoặc bị bệnh tự miễn, đặc biệt các bệnh của hệ tạo keo ở mạch máu như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì và bệnh suy tủy xương.
  • Trong phẫu thuật lớn hoặc khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, cần lưu ý quinapril hạ huyết áp mạnh, cần điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.
  • Thận trọng khi sử dụng quinapril ở bệnh nhân hẹp động mạch nặng hoặc có triệu chứng, bệnh nhân bị phì đại cơ tim, bệnh nhân suy thận.
  • Cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Các ACEi qua được nhau thai.
  • Người mang thai dùng ACEi trong 3 tháng đầu của thai kỳ làm tăng nguy cơ hình thành các bất thường bẩm sinh ở bào thai, trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây tăng tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ở thai và trẻ sơ sinh gồm: Hạ huyết áp, suy thận, vô niệu, giảm sản xương sọ. Tình trạng ít nước ối ở người mẹ có thể do giảm chức năng thận của thai.
  • Phải ngừng dùng ACEi càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Có một lượng nhỏ quinapril bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.
  • Không nên dùng quinapril trong một vài tuần sau sinh, đặc biệt khi đẻ non do nguy cơ hạ huyết áp ở trẻ. Nếu cần thiết phải dùng thuốc cho người mẹ đang cho con bú, cần theo dõi huyết áp của trẻ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc này trên khả năng lái xe. Khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý rằng đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Quá Liều & Quên Liều Quinapril

Quá liều và độc tính

Không có đủ số liệu về quá liều quinapril ở người. Liều quinapril 1440-4280 mg/ kg gây tỷ lệ chết có ý nghĩa ở chuột nhắt và chuột cống.

Hầu hết biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng của hạ huyết áp nghiêm trọng.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị quá liều bao gồm làm tăng thể tích máu, điều trị mất nước và mất cân bằng điện giải.

Thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng có rất ít tác dụng thải trừ quinapril và quinaprilat.

Angiotensin II có thể dự đoán như là chất giải độc – đối kháng đặc hiệu trong điều trị quá liều quinapril, nhưng chỉ có thể dùng trong một số nghiên cứu. Vì tác dụng hạ huyết áp của quinapril là do giãn mạch và giảm thể tích máu, nên điều trị quá liều quinapril bằng truyền dung dịch natri clorid 0,9%.

Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Quinapril là tiền dược, không có hoạt tính dược lý. Quinapril được chuyển thành chất có hoạt tính là quinaprilat. Enzym chuyển angiotensin (ACE) có vai trò chuyển angiotensin I thành angiotensin II – một chất gây co mạch.

Đồng thời, angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron, làm tăng tái hấp thu natri và nước ở thận. Do ức chế hoạt tính của ACE, quinapril làm giảm sự tạo thành angiotensin II và giảm aldosteron.

Ngoài tác dụng trên, các ACEi còn ngăn cản giáng hóa bradykinin – một peptid gây giãn mạch mạnh. Kết quả là quinapril làm giãn mạch, giảm sức cản ngoại biên, giảm giữ natri và nước, làm hạ huyết áp. Tuy nhiên, do làm giảm bài tiết aldosteron, quinapril có thể gây tăng nhẹ kali máu, đồng thời nồng độ bradykinin tăng là nguyên nhân gây một số ADR của các ACEi (ho khan).

Dược Động Học

Hấp thu

Sau khi uống, quinapril được hấp thu khoảng 60%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ; tác dụng bắt đầu trong vòng 1 giờ, đạt tác dụng đỉnh sau 2-4 giờ, thời gian tác dụng kéo dài 24 giờ.

Phân bố

Khoảng 97% quinapril hoặc quinaprilat gắn với protein huyết tương. Quinapril và quinaprilat không qua hàng rào máu não. Qua nhau thai ở chuột. Có một lượng nhỏ quinapril được phân bố vào trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Sau khi hấp thu, quinapril được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành chất có hoạt tính chính là quinaprilat (khoảng 38% liều uống) và các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

Thải trừ

Quinapril được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân dưới 3 dạng: quinaprilat, các chất chuyển hóa khác và dạng thuốc không biến đổi. Thời gian bán thải của quinapril là 0,8 giờ và của quinaprilat là 3 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng rượu, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác đồng thời với ACEi có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali, các chất bổ sung kali cùng ACEi làm tăng nguy cơ tăng kali huyết.
  • Các thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các ACEi, làm tăng nguy cơ tổn thương thận.
  • Allopurinol, các chất kìm hãm tế bào, procainamid, corticoid hoặc các chất ức chế tủy xương có thể làm tăng nguy cơ phát triển phản ứng có hại của các ACEi.
  • Dùng ACEi đồng thời với lithi làm tăng có hồi phục nồng độ lithi trong huyết thanh và tăng độc tính của lithi.
  • Quinapril có thể làm giảm tác dụng của các kháng sinh nhóm quinolon và các dẫn chất của tetracyclin.
  • Tetracyclin hoặc các thuốc khác có tương tác với magnesi khi dùng đồng thời với quinapril có thể bị giảm hấp thu.
  • Tác dụng của quinapril có thể bị giảm bởi các thuốc kháng acid, aprotinin, các thuốc NSAID, các salicylat, yohimbine, các thuốc giống giao cảm.

Tương tác với thực phẩm

Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu, nhưng có thể làm tăng thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc. Tốc độ và mức độ hấp thu của quinapril giảm khoảng 25-30% khi uống trong bữa ăn có nhiều chất béo.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Quinapril được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Quinapril được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Quinapril có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Moxifloxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Moxifloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Grepafloxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Grepafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Enoxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Pefloxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu pefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Ciprofloxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Ciprofloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Trovafloxacin Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Trovafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Nalidixic acid Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Quinapril

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. https://www.medicines.org.uk/emc/product/1961/smpc

  3. https://www.drugs.com/monograph/quinapril.html

Ngày cập nhật: 26/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.