Tên thường gọi: Prussian blue
Tên gọi khác:
Berlin blue Ferric ferrocyanide
Ferric hexacyanoferrate Ferric hexacyanoferrate(II)
Ferrocin Iron(III) ferrocyanide
Iron(III) hexacyanoferrate(II) Paris blue
Parisian blue Prussian blue insoluble

Prussian blue Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Prussian blue

Loại thuốc

Chất giải độc

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 500 mg

Chỉ Định Của Prussian blue

Điều trị cho những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ nhiễm phóng xạ cesium và/hoặc nhiễm phóng xạ, không phóng xạ thallium nhằm tăng tốc độ đào thải của chúng.

Chống Chỉ Định Của Prussian blue

Không có chống chỉ định theo nhà sản xuất.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Prussian blue

Liều dùng

Người lớn

Ngộ độc và phơi nhiễm phóng xạ:

Ngộ độc cesium

Đường uống:

  • Uống 3 g/lần x 3 lần/ ngày. Khi bức xạ bên trong cơ bản đã giảm đáng kể, giảm liều lượng xuống 1 hoặc 2 g/lần 3 lần/ ngày.
  • Tiếp tục trong tối thiểu 30 ngày. Thời gian điều trị dựa trên mức độ nhiễm độc và đánh giá lâm sàng.

Ngộ độc thallium

Đường uống:

  • Uống 3 g/lần x 3 lần/ngày.
  • Thời gian điều trị dựa trên mức độ nhiễm độc và đánh giá lâm sàng.

Trẻ em

Ngộ độc và phơi nhiễm phóng xạ

Ngộ độc cesium

Đường uống:

  • Trẻ em từ 2-12 tuổi: 1 g x 3 lần/ngày.
  • Trẻ em ≥13 tuổi: 3 g/lần x 3 lần/ngày. Khi bức xạ bên trong cơ bản đã giảm đáng kể, giảm liều lượng xuống 1 hoặc 2 g/lần x 3 lần/ngày.
  • Tiếp tục trong tối thiểu 30 ngày. Thời gian điều trị dựa trên mức độ nhiễm bẩn và đánh giá lâm sàng.

Ngộ độc thallium

Đường uống:

  • Trẻ em từ 2-12 tuổi: 1 g /lần x 3 lần / ngày.
  • Trẻ em ≥13 tuổi: 3 g/lần x 3 lần / ngày.
  • Thời gian điều trị dựa trên mức độ nhiễm bẩn và đánh giá lâm sàng.

Cách dùng

Bắt đầu điều trị càng sớm càng tốt sau khi nghi nhiễm toàn thân bởi cesium hoặc thallium.

Nhiễm độc Cesium:

  • Xác định mức độ ô nhiễm 137Cs bên trong. Đo hoạt độ phóng xạ trong nước tiểu và phân hàng tuần để theo dõi tốc độ thải trừ 137Cs.
  • Đánh giá hoạt độ phóng xạ toàn thân sau 30 ngày điều trị.

Ngộ độc thallium:

  • Xác định mức độ nhiễm độc thallium bên trong. Theo dõi huyết thanh và điện giải hàng tuần trong khi điều trị.
  • Dùng đường uống với thức ăn để kích thích bài tiết cesium hoặc thallium.
  • Nếu bệnh nhân không thể chịu được việc nuốt một số lượng lớn viên nang, hãy mở viên nang và trộn các chất bên trong với thức ăn hoặc chất lỏng.
  • Sử dụng thuốc cùng với các biện pháp thích hợp (ví dụ: thuốc nhuận tràng dạng uống và / hoặc chế độ ăn nhiều chất xơ) để thúc đẩy quá trình đào thải phân thường xuyên.
  • Có thể cho uống với 15% mannitol để chống táo bón.

Tác dụng phụ của Prussian blue

Thường gặp

Táo bón, hạ kali máu, dạ dày khó chịu.

Ít gặp

Không có báo cáo.

Hiếm gặp

Không có báo cáo.

Không xác định tần suất

Nhu động tiêu hóa giảm, phân màu xanh lam, niêm mạc miệng và răng có màu xanh lam.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Prussian blue

Lưu ý chung

Tăng liều lượng bức xạ hấp thụ vào niêm mạc đường tiêu hóa

Prussian blue làm giảm nhu động đường tiêu hóa, do đó làm chậm thời gian vận chuyển của chất phóng xạ trong đường tiêu hóa. Thời gian vận chuyển bị chậm lại làm tăng liều hấp thụ bức xạ đối với niêm mạc đường tiêu hóa.

Táo bón

Prussian blue gây táo bón. Theo dõi và điều trị các dấu hiệu và triệu chứng của táo bón. Bệnh nhân bị rối loạn liên quan đến giảm nhu động đường tiêu hóa có nguy cơ táo bón cao hơn.

Các bất thường về điện giải

Prussian blue liên kết với các chất điện giải được tìm thấy trong đường tiêu hóa. Hạ kali máu, với giá trị kali huyết thanh 2,5 – 2,9 (bình thường 3,5 – 5,0) khi sử dụng prussian. Theo dõi điện giải huyết thanh trong khi điều trị bằng prussian blue, đặc biệt khi điều trị cho bệnh nhân bị rối loạn nhịp tim hoặc mất cân bằng điện giải từ trước.

Sự đổi màu xanh lam của phân, niêm mạc miệng và răng

Prussian blue được bài tiết chủ yếu qua phân và làm phân có màu xanh lam. Khi mở viên nang prussian blue và sử dụng cùng với thức ăn, niêm mạc miệng và răng có thể có màu xanh lam.

Sau khi điều trị bằng prussian blue, nước tiểu và phân sẽ chứa các chất phóng xạ đã loại bỏ. Đóng nắp và xả bồn cầu 3 lần sau khi sử dụng.

Luôn rửa tay sau khi đi vệ sinh. Tránh cầm vào phân hoặc nước tiểu mà không đeo găng tay cao su latex.

Khi lau bất kỳ chất dịch cơ thể nào, chỉ sử dụng khăn lau dùng một lần có thể xả xuống bồn cầu.

Giặt riêng quần áo dính bẩn với quần áo của những người khác trong nhà.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Loại C theo FDA.

Độc tính do tiếp xúc với chất phóng xạ cesium hoặc thallium của thai nhi khi mẹ chưa được điều trị lớn hơn độc tính sinh sản tiềm tàng của prussian blue.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Prussian blue không được hấp thu qua đường tiêu hóa, nên việc bài tiết của nó qua sữa khó có thể xảy ra. Tuy nhiên, cesium và thallium được truyền từ mẹ sang trẻ sơ sinh trong sữa mẹ. Phụ nữ bị nhiễm cesium hoặc thallium trong cơ thể không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Quá Liều & Quên Liều Prussian blue

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng quá liều bao gồm táo bón hoặc giảm nghiêm trọng chất điện giải. Đau dạ dày điều trị với 20 gam / ngày (khoảng 2,2 lần so với liều khuyến cáo tối đa).

Cách xử lý khi quá liều

Gọi ngay cho trung tâm y tế để được cấp cứu kịp thời.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Dược lực học

Prussian blue là một chelat kim loại và chất hấp thụ phóng xạ không hòa tan. Nó hoạt động bằng cách trao đổi ion, hấp phụ và bẫy cơ học trong cấu trúc tinh thể và có ái lực rất cao với phóng xạ cesium và phóng xạ hoặc không phóng xạ thallium.

Liệu pháp giải độc giảm thiểu đáng kể mức độ nhiễm độc và giảm thời gian bán hủy của các đồng vị phóng xạ có thời gian bán hủy vật lý tương đối dài và phân bố đồng đều tại mô.

Cơ chế tác dụng

Prussian blue liên kết các đồng vị cesium và thallium trong đường tiêu hóa làm giảm hấp thu các đồng vị cesium và thallium qua đường tiêu hóa vào tuần hoàn.

Prussian blue hoạt động như một chất trao đổi ion cho các cation đơn hóa trị và nó ưu tiên liên kết với cesium hoặc thallium. Prussian blue trao đổi kali lấy cesium hoặc thallium ở bề mặt tinh thể trong lòng ruột.

Phức hợp không hòa tan được bài tiết ra ngoài mà không bị hấp thu từ thành ruột. Prussian blue không hòa tan làm giảm thời gian bán hủy của cesium xuống 33% và từ 3,8 ngày xuống còn 2,2 ngày đối với thallium.

Dược Động Học

Hấp thu

Không hấp thu đáng kể. Sự giải phóng cyanua từ phức chất là tối thiểu. Một lượng nhỏ (khoảng 2%) ion hexacyanoferrate đã được hấp thụ sau khi uống màu xanh phổ nhưng không có dấu hiệu phân hủy.

Phân bố

Không phân bố ở các mô, cơ quan khác.

Chuyển hóa

Không có chuyển hóa ở gan.

Thải trừ

99% thuốc đào thải dưới dạng không đổi qua phân.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Prussian blue làm giảm sự hấp thu của acid alendronic, canxi phosphat, carbidopa, cefdinir.
  • Prussian blue làm giảm sinh khả dụng của tetracycline.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Dimercaprol Dimercaprol có thể làm tăng hoạt động độc thận của màu xanh Prussian.
Cefdinir màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu cefdinir dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Deferiprone Nồng độ trong huyết thanh của Deferiprone có thể được giảm khi nó được kết hợp với màu xanh Prussian.
Dolutegravir màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Dolutegravir dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Eltrombopag màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Eltrombopag dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Levodopa Sinh khả dụng của Levodopa có thể được giảm khi kết hợp với màu xanh Prussian.
Levothyroxine màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của levothyroxin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Methyldopa màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Methyldopa dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Penicillamine màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Penicillamine dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lipoic Acid màu xanh Prussian có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Lipoic Acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Prussian blue

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/prussian-blue.html

https://www.drugs.com/monograph/prussian-blue.html

https://www.drugs.com/sfx/prussian-blue-side-effects.html

  1. Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB06783

  2. Dailymed: https://dailymed.nlm.nih.gov/dailymed/drugInfo.cfm?setid=baa68c79-5f3d-468a-a510-58b9e978cd50

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.