Tên thường gọi: Pindolol
Tên gọi khác:
1-(1H-indol-4-yloxy)-3-(isopropylamino)propan-2-ol 1-(1H-indol-4-yloxy)-3-(propan-2-ylamino)-propan-2-ol
1-(1H-indol-4-yloxy)-3-[(1-methylethyl)amino]propan-2-ol 4-(2-hydroxy-3-isopropylaminopropoxy)-indole
Pindololum

Pindolol Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Pindolol

Loại thuốc

Thuốc chẹn beta adrenergic

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 5 mg, 10 mg

Chỉ Định Của Pindolol

Tăng huyết áp: Pindolol được ưu tiên ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy timnhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ và/hoặc đái tháo đường.

Điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính.

Chống Chỉ Định Của Pindolol

Không dùng thuốc Pindolol cho các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Suy tim chưa điều trị
  • Nhịp tim chậm nghiêm trọng
  • Block xoang nhĩ
  • Sốc tim
  • Hội chứng nút xoang bệnh lý
  • Block nhĩ – thất độ 2 và độ 3
  • Đau thắt ngực Prinzmetal
  • Tiền sử co thắt phế quản hoặc hen phế quản
  • Dùng chung với verapamil (đường tiêm tĩnh mạch)
  • U thực bào không điều trị
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
  • Nhiễm toan chuyển hóa
  • Suy thận nặng
  • Nhịn ăn kéo dài
  • Rối loạn tuần hoàn ngoại vi

Liều Lượng & Cách Dùng Của Pindolol

Người lớn

Tăng huyết áp:

Khởi đầu 5 mg x 2 – 3 lần/ngày. Tùy đáp ứng của bệnh nhân, liều có thể được tăng lên hàng tuần đến tối đa là 45 mg/ngày, chia làm 2-3 lần/ngày.

Chế độ dùng thuốc 1 lần/ngày: Ban đầu nên uống 15 mg x 1 lần/ngày vào bữa sáng và điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân tối đa 45 mg/ngày.

Theo AHFS liều tối đa là 60 mg/ngày.

Đau thắt ngực:

Uống 2,5 mg hoặc 5 mg tối đa 3 lần/ngày.

Trẻ em

Dữ liệu dung thuốc pindolol ở trẻ em còn hạn chế. Do đó, thuốc không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.

Đối tượng khác

Suy gan: Điều chỉnh liều tùy theo mức độ suy gan.

Tác dụng phụ của Pindolol

Thường gặp

Mất ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, hồi hộp, rối loạn giấc mơ, suy nhược, dị cảm, phù, khó thở, đau cơ, đau khớp, đau ngực, co cứng cơ, buồn nôn, khó chịu ở bụng, ngứa.

Không xác định tần suất

Giảm tiểu cầu (đôi khi có ban xuất huyết), mất bạch cầu hạt, che dấu các dấu hiệu của nhiễm độc giáp hoặc hạ đường huyết.

Ảo giác, rối loạn tâm thần, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ, trầm cảm, ác mộng.

Suy giảm thị lực, khô mắt.

Chậm nhịp tim, chậm dẫn truyền AV, hạ huyết áp, suy tim, lạnh và tím tái, hiện tượng Raynaud, tăng nhịp tim.

Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh hen suyễn, khó thở.

Rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, buồn nôn và nôn), khó tiêu, đầy hơi.

Nhược cơ, phát ban.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Pindolol

Lưu ý chung

Bệnh nhân có chức năng bảo tồn tim kém nên được điều trị ổn định bằng digitalis trước khi điều trị với pindolol để ngăn ngừa suy giảm sức co bóp cơ tim.

Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim còn bù (những bệnh nhân được kiểm soát bằng thuốc ức chế men chuyển, glycoside tim và/hoặc thuốc lợi tiểu).

Không ngưng thuốc đột ngột đặc biệt trên bệnh nhân thiếu máu cơ tim. Liều nên được giảm từ từ trong 1-2 tuần, theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và tư vấn để bệnh nhân tạm thời hạn chế hoạt động thể chất, trong trường hợp cần thiết, có thể bắt đầu điều trị thay thế đồng thời để ngăn ngừa cơn đau thắt ngực trở nên trầm trọng hơn.

Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị xơ cứng động mạch vành hoặc động mạch não nặng, bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây.

Cân nhắc khi dùng thuốc trên bệnh nhân vảy nến.

Thận trọng khi dùng thuốc chẹn beta cho bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc bệnh tiểu đường đang điều trị bằng insulin hoặc thuốc uống hạ đường huyết.

Các dấu hiệu của cường giáp (nhịp tim nhanh) có thể bị che lấp. Có thể xảy ra cơn bão giáp nếu đột ngột ngừng điều trị, theo dõi cẩn thận những bệnh nhân có hoặc nghi ngờ phát triển nhiễm độc giáp.

Trong thời gian điều trị bằng pindolol, bệnh nhân không được gây mê bằng các tác nhân gây suy giảm co bóp cơ tim (ví dụ: Halothane, cyclopropane, trichloroethylene, ether, chloroform).

Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân trải qua cuộc phẫu thuật lớn liên quan đến gây mê toàn thân. Trong phẫu thuật khẩn cấp hoặc những trường hợp ngừng pindolol sẽ làm tình trạng tim xấu đi, atropine sulphat 1 đến 2 mg tiêm tĩnh mạch để ngăn ngừa nhịp tim chậm nghiêm trọng.

Khi được chỉ định ở bệnh nhân bị u thực bào, phải luôn được dùng cùng với thuốc chẹn alpha.

Pindolol có thể làm tăng cả độ nhạy với các tác nhân gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của phản ứng phản vệ.

Thuốc được thải trừ qua gan nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại thuốc ở phụ nữ có thai: Loại B.

Pindolol không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai, trừ khi không có lựa chọn thay thế an toàn hơn. Sử dụng liều thấp nhất có thể.

Nếu có thể, hãy ngừng điều trị bằng pindolol ít nhất 2 đến 3 ngày trước khi sinh để tránh ảnh hưởng đến sự co bóp của tử cung và các tác dụng phụ có thể xảy ra, đặc biệt là nhịp tim chậm và hạ đường huyết ở thai nhi và trẻ sơ sinh.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Pindolol có thể vào sữa mẹ 1 lượng nhỏ, do đó không khuyến cáo cho con bú sau khi dùng thuốc.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi khi dùng các liều đầu tiên, bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc nên thận trọng.

Quá Liều & Quên Liều Pindolol

Quá liều và độc tính

Ngộ độc do dùng quá liều thuốc chẹn beta có thể dẫn đến hạ huyết áp rõ rệt, nhịp tim chậm, hạ đường huyết, suy tim, sốc tim, block nhĩ thất hoặc thậm chí ngừng tim. Ngoài ra, khó thở, co thắt phế quản, nôn mửa, suy giảm ý thức và co giật toàn thân có thể xảy ra.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị bằng các biện pháp làm giảm hấp thu thuốc và các biện pháp hỗ trợ chung.

Rửa dạ dày và dùng than hoạt đối với những bệnh nhân được chẩn đoán quá liều sớm (trong vòng 4 giờ), có thể đe dọa tính mạng.

Điều trị các triệu chứng cùng với việc theo dõi liên tục chức năng tim, khí máu và điện giải, bù nước và điện giải qua đường tĩnh mạch nếu cần, và các biện pháp hỗ trợ như hô hấp nhân tạo, hồi sức hoặc đặt máy tạo nhịp tim.

Nhịp tim chậm: Nên được điều trị bằng atropin sulphat 1 đến 2 mg tiêm tĩnh mạch. Nếu cần, có thể dùng isoprenalin hydrochlorid tiêm tĩnh mạch chậm dưới sự giám sát liên tục, bắt đầu với 25 mcg (5 mcg /phút) cho đến khi đạt được hiệu quả mong muốn. Máy tạo nhịp tim có thể được sử dụng; tiêm tĩnh mạch glucagon (5 đến 10 mg) cũng có thể được sử dụng.

Cơn co giật: Diazepam đã cho thấy hiệu quả và là thuốc lựa chọn.

Co thắt phế quản: Aminophyllin, salbutamol hoặc terbutaline là những loại thuốc làm giãn phế quản hiệu quả. Theo dõi bệnh nhân về rối loạn nhịp tim trong và sau khi dùng thuốc.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Pindolol là một chất đối kháng không chọn lọc beta adrenergic mạnh, thuốc ức chế cả thụ thể β1 và β2 trong hơn 24 giờ sau khi dùng. Khi dùng pindolol thụ thể beta không bị kích thích bởi acetecholamine trong quá trình tập luyện thể chất và căng thẳng thần kinh, dẫn đến giảm nhịp tim và giảm sức co bóp cơ tim và tiêu thụ oxy của cơ tim.

Hoạt động giao cảm nội tại (ISA) ngay cả ở liều thấp, cũng giúp kích thích cơ tim ở mức cơ bản, tương tự như được kích thích bởi hoạt động giao cảm khi nghỉ ngơi bình thường, do đó nhịp tim và sức co bóp khi nghỉ ngơi và dẫn truyền trong tim không bị suy giảm quá mức.

Thuốc có hoạt tính giãn mạch do tác dụng của ISA tác động lên các thụ thể β2 ở mạch máu.

Dược Động Học

Hấp thu

Thuốc được hấp thu nhanh chóng, gần như hoàn toàn (> 95%) và sự chuyển hóa lần đầu của pindolol qua gan không đáng kể (13%) cho nên sinh khả dụng của thuốc khá cao (87%). Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng một giờ sau khi uống.

Phân bố

Pindolol liên kết với protein huyết tương là 40%, thể tích phân bố 2-3 L/Kg và tổng độ thanh thải là 500 ml/phút.

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa nhiều ở gan (khoảng 60-65%) thành các chất chuyển hóa.

Thải trừ

Thời gian bán thải của pindolol là 3 – 4 giờ. 30-40% được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu, trong khi 60-70% được thải trừ qua thận và gan dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Không dùng pindolol với thuốc chẹn kênh canxi loại non-dihydropyridin tác dụng ưu tiên trên tim (verapamil, diltiazem) vì có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng, nhịp tim chậm và suy tim.

Trong khi đó dùng pindolol với chẹn canxi loại dihydropyridin có thể lợi ích trong tăng huyết áp hoặc cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên, vì tác dụng tiềm tàng của thuốc trên hệ thống dẫn truyền và co bóp của tim, nên phải tránh sử dụng đường tiêm tĩnh mạch.

Ở bệnh nhân suy tim, điều trị bằng thuốc chẹn beta adrenergic có thể dẫn đến suy tim.

Sử dụng glycosid tim kết hợp với các thuốc chẹn beta adrenergic, có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ – thất.

Khi ngừng điều trị ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc chẹn beta và clonidine, nên ngừng dần dần thuốc chẹn beta vài ngày trước khi ngừng clonidine, để giảm nguy cơ có thể xảy ra cơn tăng huyết áp.

Thuốc ức chế MAO không khuyến cáo sử dụng đồng thời với thuốc chẹn beta adrenergic.

Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta với thuốc chống loạn nhịp nhóm 1 (ví dụ như disopyramide, quinidine) và amiodarone.

Sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và các thuốc trị đái tháo đường khác vì hạ đường huyết có thể xảy ra khi nhịn ăn kéo dài. Sử dụng thuốc chẹn beta có thể ngăn ngừa sự xuất hiện của các dấu hiệu của hạ canxi máu (nhịp tim nhanh).

Cimetidinehydralazine và rượu có thể làm tăng nồng độ thuốc chẹn beta adrenergic chuyển hóa qua gan trong huyết tương.

Thuốc ức chế men tổng hợp prostaglandin (ví dụ như thuốc chống viêm không steroid – NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc chẹn beta adrenergic.

Sử dụng đồng thời với thuốc chẹn beta adrenergic có thể gây ức chế tác dụng điều trị lẫn nhau. Ngoài ra, thuốc chẹn beta có thể làm giảm độ thanh thải theophylline.

Sử dụng đồng thời thuốc chẹn beta với thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat và phenothiazin cũng như các thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Pindolol được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Pindolol được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Pindolol có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Ceritinib Pindolol có thể làm tăng hoạt động mạch chậm của Ceritinib.
Ivabradine Pindolol có thể làm tăng hoạt động mạch chậm của Ivabradine.
Ruxolitinib Ruxolitinib có thể làm tăng hoạt động mạch chậm của Pindolol.
L-Tryptophan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi L-Tryptophan được kết hợp với Pindolol.
Tramadol Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Tramadol được kết hợp với Pindolol.
Eletriptan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Eletriptan được kết hợp với Pindolol.
Ziprasidone Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hội chứng serotonin có thể tăng lên khi Ziprasidone được kết hợp với Pindolol.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Pindolol

  1. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12373/smpc

  2. AHFS

  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/pindolol.htmlhttps://www.drugs.com/mtm/pindolol.html

  4. BNF 80

Ngày cập nhật: 27/06/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.