Tên thường gọi: Perindopril
Tên gọi khác:
(2S,3AS,7as)-1-[(2S)-2-{[(2S)-1-ethoxy-1-oxopentan-2-yl]amino}propanoyl]octahydro-1H-indole-2-carboxylic acid Perindoprilum

Perindopril Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Perindopril

Loại thuốc

Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEI).

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 2 mg, 4 mg, 8 mg (dạng perindopril erbumin).
  • Viên bao phim: 2,5 mg, 5 mg, 10 mg (dạng perindopril arginin).

Chỉ Định Của Perindopril

Perindopril được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp
  • Suy tim sung huyết
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định)

Chống Chỉ Định Của Perindopril

  • Perindopril chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với perindopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển nào khác.
  • Phụ nữ có thai. Trẻ em. Thiếu niên.
  • Có các triệu chứng như thở khò khè, sưng mặt đột ngột, lưỡi, họng, ngứa nhiều hoặc da nổi phát ban nặng trong lần điều trị trước đó với thuốc ức chế men chuyển hoặc nếu bệnh nhân hoặc thành viên trong gia đình của bệnh nhân đã từng có các triệu chứng trên trong bất kỳ hoàn cảnh nào (tình trạng này được gọi là phù mạch)
  • Sử dụng đồng thời (trong vòng 36 giờ) trước hoặc sau khi dùng thuốc ức chế neprilysin (như sacubitril).
  • Sử dụng đông thời với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).
  • Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch đến của một thận ở những bệnh nhân chỉ còn 1 quả thận.
  • Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Perindopril

Liều dùng

Người lớn

Đối với bệnh tăng huyết áp:

5 mg perindopril arginin tương ứng với 4 mg perindopril erbumin.

  • Trong tăng huyết áp: Liều khuyến nghị là 4 mg perindopril erbumin (hoặc 5 mg perindopril arginin), uống một lần/ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg perindopril erbumin (hoặc 10 mg perindopril arginin) uống một lần/ngày.
  • Người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 mg perindopril arginin) uống một lần/ngày vào buổi sáng, nếu cần sau một tháng điều trị có thể tăng lên 4 mg perindopril erbumin (hoặc 5 mg perindopril arginin).

Đối với bệnh suy tim:

Bắt đầu điều trị với liều 2 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 mg perindopril arginin), uống một lần/ngày vào buổi sáng. Liều duy trì thường là từ 2 – 4 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 – 5 mg perindopril arginin), uống một lần/ngày. Đối với người bệnh có nguy cơ cao (người suy tim sung huyết nặng (độ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng lợi tiểu liều cao) nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg perindopril erbumin (hoặc 1,25 mg perindopril arginin).

Đối với bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định):

Liều ban đầu là 4 mg perindopril erbumin (hoặc 5 mg perindopril arginin), uống một lần/ngày trong vòng 2 tuần, sau đó tăng dần đến 8 mg perindopril erbumin (hoặc 10 mg perindopril arginin), uống một lần/ngày nếu bệnh nhân dung nạp được.

Đối với bệnh nhân suy thận:

Liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin (định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin) được tính dựa trên creatinin huyết tương, theo biểu thức Cockroft.

Độ thanh thải creatinin

Liều khuyến cáo

30 – 60 ml/phút

2 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 mg perindopril arginin) một ngày

15 – 30 ml/phút

2 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 mg perindopril arginin) mỗi hai ngày

< 15 ml/phút

2 mg perindopril erbumin (hoặc 2,5 mg perindopril arginin) vào ngày thẩm phân

Cách dùng

Perindopril thường được cho uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).

Tác dụng phụ của Perindopril

Thường gặp

Đau đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược. Rối loạn tiêu hóa. Nổi mẩn cục bộ. Ho khan. Rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút.

Ít gặp

Bất lực, khô miệng. Hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị. Tăng kali huyết, ure huyết và creatinin huyết nhưng có thể phục hồi khi ngừng sử dụng perindopril.

Hiếm gặp

Phù mạch (phù Quinck) ở mặt, đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/ hoặc thanh quản.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Perindopril

Lưu ý chung

  • Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải: Ngừng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg (perindopril erbumin).
  • Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2 mg (perindopril erbumin). Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị và trong tháng đầu điều trị.
  • Trong suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thể nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng perindopril. Bệnh nhân suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2 mg (perindopril erbumin). Tuy vậy, trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng liều thấp.
  • Trong thẩm phân máu: Các phản ứng giống phản vệ (phù nề môi và lưỡi kèm khó thở và tụt huyết áp) đã được ghi nhận trong khi thẩm phân máu với màng có tính thấm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế men chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
  • Bệnh nhân chạy thận nhân tạo: Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được lọc máu bằng màng lọc thông lượng cao và được điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nhân này, nên cân nhắc sử dụng một loại màng thẩm tách khác hoặc nhóm thuốc hạ huyết áp khác nhau.
  • Tăng huyết áp do mạch máu thận: Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thận chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mổ được. Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trọng và theo dõi chức năng thận.
  • Can thiệp phẫu thuật: Trong trường hợp gây mê đại phẫu, hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chữa bằng cách tăng thể tích máu.
  • Đái tháo đường: Bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị đái tháo đường hoặc bằng insulin phải kiểm tra glucose huyết trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin.
  • Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định): Nếu có một đợt diễn biến cấp trong tháng đầu điều trị bằng perindopril, cần phải đánh giá kỹ lợi ích nguy cơ trước khi tiếp tục. Phải thận trọng khi dùng perindopril hoặc các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác cho các bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Perindopril không được dùng trong thời kỳ mang thai.

Khi đang dùng thuốc, nếu định mang thai hoặc đang có thai, phải thay ngay điều trị bằng thuốc khác, càng sớm càng tốt. Đã có bằng chứng cho thấy nếu dùng thuốc trong ba tháng thứ 2 và thứ 3 thai kỳ, có nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa sọ), nhiễm độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Nếu đã dùng perindopril từ ba tháng thứ hai thai kỳ, nên làm siêu âm thận và sọ.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không dùng cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Perindopril không ảnh hưởng đến sự tập trung nhưng một số bệnh nhân có thể cảm thấy chóng mặt hoặc mệt mỏi do giảm huyết áp khi dùng thuốc. Do đó, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị hạn chế khi dùng thuốc.

Quá Liều & Quên Liều Perindopril

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Tụt huyết áp, có thể dẫn đến hoa mắt, chóng mặt.

Cách xử lý khi quá liều

Rửa dạ dày và lập ngay một đường truyền tĩnh mạch để truyền dung dịch muối đẳng trương. Perindopril có thể thẩm phân được (70 ml/phút).

Nằm gác chân cao.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Perindopril là một thuốc ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Enzym chuyển đổi ACE (Angiotensin Converting Enzyme) là một exopeptidase giúp cho việc chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II là chất co mạch mạnh, thúc đầy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng, đồng thời ACE gây thoái giáng bradykinin (là chất giãn mạch) thành một heptapeptid không có hoạt tính.

Sự ức chế men chuyển làm giảm angiotensin II trong huyết tương, điều này làm tăng hoạt tính của renin trong huyết tương dẫn đến giảm tiết aldosteron nên làm tăng thải natri và tăng giữ kali trong cơ thể.

Vì ACE gây bất hoạt bradykinin, sự ức chế men chuyển cũng dẫn đến tăng hoạt tính của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn làm hoạt hóa hệ thống prostaglandin. Cơ chế này cũng góp phần làm giảm huyết áp, đồng thời gây ra phản ứng phụ như ho.

Ở người tăng huyết áp, perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi do đó lưu lượng máu ngoại vi tăng mà không tác động đến tần số tim. Perindopril gây giãn động mạch (có thể cả tĩnh mạch), phục hồi tính đàn hồi của động mạch lớn kèm theo giảm phì đại thất trái.

Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa colagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính isoenzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim (cả tiền và hậu tải). Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim.

Dược Động Học

Hấp thu

Perindopril được hấp thu nhanh (đạt nồng độ đỉnh trong 1 giờ).

Phân bố

Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg. Perindoprilat gắn ít vào protein (perindoprilat gắn vào enzym chuyển đổi angiotemin dưới 30%) nhưng phụ thuộc vào nồng độ.

Chuyển hóa

Perindopril chuyển hóa mạnh, chủ yếu ở gan thành perindoprilat có hoạt tính và một số chất chuyển hóa khác không có hoạt tính bao gồm các glucuronid (sinh khả dụng: 65 – 70%). Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. Khoảng 20% được biến đổi sinh học thành perindoprilat. Nồng độ đỉnh perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3 – 4 giờ.

Thải trừ

Perindoprilat được thải trừ trong nước tiểu và thời gian bán thải của phân đoạn không kết hợp là khoảng 17 giờ, dẫn đến trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Thuốc làm giảm tác dụng: Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.

Thuốc làm tăng tác dụng: Đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng perindopril.

Phối hợp với thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm imipramin sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.

Thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống hạ đường huyết): Perindopril làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của các thuốc này.

Thuốc làm tăng độc tính: Phối hợp perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận.

Lithi: Tăng lithi huyết.

Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển với racecadotril, thuốc ức chế mTOR (ví dụ sirolimus, everolimus, temsirolimus) và vildagliptin có thể dẫn đến tăng nguy cơ phù mạch (ví dụ sưng đường thở hoặc lưỡi, có hoặc không có suy hô hấp).

Sử dụng thuốc ức chế men chuyển angiotensin kết hợp với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren (còn gọi là phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron) có nguy cơ cao gây ra hạ huyết áp, tăng kali máu, suy giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp).

Tương tác với thực phẩm

Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của chất chuyển hóa là perindoprilat.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Perindopril được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Perindopril được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Perindopril có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Aripiprazole lauroxil lauroxil Aripiprazole có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Perindopril.
Aldesleukin Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Aldesleukin được kết hợp với Perindopril.
Bortezomib Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi bortezomib được kết hợp với Perindopril.
Reserpine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Reserpine được kết hợp với Perindopril.
Ropinirole Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Ropinirole được kết hợp với Perindopril.
Isradipine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi isradipine được kết hợp với Perindopril.
Morphine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Morphine được kết hợp với Perindopril.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Perindopril

  1. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Coversyl-10mg&VN-17086-13
  2. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/perindopril.htmlhttps://www.drugs.com/monograph/perindopril.html
  3. Dược thư Quốc gia Việt Nam: Chuyên luận Perindopril – trang 1131
  4. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/9913/smpc#gref

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.