Tên thường gọi: Nilotinib
Tên gọi khác:
Nilotinibum

Nilotinib Là Gì?

Nilotinib, còn được gọi là AMN107, là một chất ức chế tyrosine kinase đang được điều tra như là một điều trị có thể cho bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML). Vào tháng 6 năm 2006, một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn I cho thấy nilotinib có hồ sơ an toàn tương đối thuận lợi và cho thấy hoạt động trong các trường hợp kháng CML với điều trị bằng imatinib (Gleevec®), một chất ức chế tyrosine kinase khác hiện đang được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tay. [Wikipedia]

Chỉ Định Của Nilotinib

Đối với việc điều trị tiềm năng của các bệnh bạch cầu khác nhau, bao gồm cả bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML).

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Nilotinib là một chất ức chế tải nạp nhắm vào BCR-ABL, c-kit và PDGF, để điều trị các bệnh bạch cầu khác nhau, bao gồm cả bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML).

Dược Động Học

Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính (CML) là do oncogene BCR-ABL gây ra. Nilotinib ức chế hoạt động tyrosine kinase của protein BCR-ABL. Nilotinib phù hợp với vị trí gắn ATP của protein BCR-ABL với ái lực cao hơn imatinib, kháng quá mức gây ra bởi đột biến. Khả năng AMN107 có thể ức chế thụ thể beta-yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc từ tiểu cầu (TEL-PDGFRbeta), gây ra bệnh bạch cầu myelomonocytic mãn tính và FIP1-1-PDGFRalpha, gây ra hội chứng hypereosinophilic của tôi. đặc trưng bởi các hợp hạch kinase (Stover et al, 2005; Weisberg et al, 2005). AMN107 cũng ức chế kinase thụ thể c-Kit, bao gồm biến thể KIT biến đổi D816V, ở nồng độ dược lý có thể đạt được, hỗ trợ tiềm năng trong điều trị bệnh mastocytosis và khối u mô đệm đường tiêu hóa (Weisberg et al, 2005; von Bubnoff, 2005; ; Gleixner và cộng sự, 2006).

Tương Tác Thuốc

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Brexpiprazole Sự trao đổi chất của Brexpiprazole có thể được giảm khi kết hợp với nilotinib.
Pantoprazole Pantoprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Omeprazole Omeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lansoprazole Lansoprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Esomeprazole Esomeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Rabeprazole Rabeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Aluminium Nhôm có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Magnesium oxide Magiê oxit có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Sodium bicarbonate Natri bicarbonat có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Dexlansoprazole Dexlansoprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nilotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.