Tên thường gọi: Nalidixic acid
Tên gọi khác:
1-Aethyl-7-methyl-1,8-naphthyridin-4-on-3-karbonsaeure 1-ethyl-1,4-dihydro-7-methyl-4-oxo-1,8-naphthyridine-3-carboxylic acid
1-ethyl-7-methyl-1,4-dihydro-1,8-naphthyridin-4-one-3-carboxylic acid 1-Ethyl-7-methyl-4-oxo-1,4-dihydro-[1,8]naphthyridine-3-carboxylic acid
1,4-dihydro-1-ethyl-7-methyl-4-oxo-1,8-naphthyridine-3-carboxylic acid 3-carboxy-1-ethyl-7-methyl-1,8-naphthyridin-4-one
Acide nalidixique Acido nalidixico
Acidum nalidixicum Nalidixinsäure

Nalidixic acid Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Nalidixic acid (acid nalidixic)

Loại thuốc

Quinolon kháng khuẩn

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén 0,25 g; 0,5 g; 1,0 g.

Hỗn dịch uống 5 ml có chứa 0,25 g acid nalidixic.

Chỉ Định Của Nalidixic acid

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa có biến chứng do vi khuẩn Gram âm, trừ Pseudomonas khi bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Acid nalidixic trước đây đã được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do các chủng nhạy cảm Shigella sonnei, nhưng hiện nay có những thuốc kháng khuẩn khác (như các fluoroquinolon, cotrimoxazol, ampicilinceftriaxon) được ưa dùng hơn để điều trị nhiễm khuẩn do Shigella.

Chống Chỉ Định Của Nalidixic acid

Không dùng thuốc Nalidixic acid cho các trường hợp sau:

  • Suy thận nặng;
  • Loạn tạo máu (thiếu máu);
  • Động kinh;
  • Tăng áp lực nội sọ;
  • Rối loạn thần kinh trung ương;
  • Tắt nghẽn mạch máu não;
  • Trẻ em dưới 3 tháng tuổi;
  • Mẫn cảm với acid nalidixic hoặc các quinolon khác;
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt enzym G6PD;
  • Bệnh nhân đang được điều trị bằng hóa trị liệu ung thư tủy sống như melphalan.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Nalidixic acid

Người lớn

Liều 4 g/ngày, chia 4 lần, dùng ít nhất 7 ngày, nếu tiếp tục điều trị kéo dài trên 2 tuần, phải giảm liều xuống một nửa. Uống lúc bụng đói hoặc trước ăn 1 giờ.

Khi phối hợp acid nalidixic và natri citrat, liều dùng là 660 mg x 3 lần/ngày, trong 3 ngày.

Vì kháng thuốc có thể xảy ra nhanh, nếu điều trị bằng acid nalidixic mà không đem lại kết quả âm tính khi nuôi cấy vi khuẩn ở nước tiểu trong vòng 48 giờ, thì nên dùng một thuốc kháng khuẩn khác.

Trẻ em

Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:

Uống 55 – 60 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, uống trong 1 – 2 tuần.

Liều tối đa: 4 g/ngày. Nếu điều trị kéo dài, nên dùng liều 30 – 33 mg/kg/ngày. Liều tối đa 2 g/ngày.

Trẻ em ≥ 13 tuổi:

Uống 1 g uống 4 lần/ngày trong 1 hoặc 2 tuần. Nếu điều trị kéo dài có thể giảm xuống 2 g/ngày.

Đối tượng khác

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin trên 20 ml/phút, có thể dùng liều bình thường.

Độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút (creatinin huyết thanh trên 360 micromol/lít), liều trong 24 giờ phải cân nhắc giảm xuống còn 2 g.

Tác dụng phụ của Nalidixic acid

Thường gặp

Nhức đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhìn mờ, nhìn đôi, nhìn màu không chuẩn, phản ứng mẫn cảm ánh sáng với các mụn nước trong trường hợp phơi nắng khi điều trị hoặc sau điều trị.

Ít gặp

Tăng áp lực nội sọ đặc biệt ở trẻ nhỏ, mày đay, ngứa, cản quang.

Hiếm gặp

Lú lẫn, ảo giác, ác mộng, phản ứng phản vệ, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu tan máu nhất là ở người thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase, phù mạch, đau khớp.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Nalidixic acid

Lưu ý chung

Thận trọng khi dùng trong trường hợp giảm chức năng gan, giảm chức năng thận ở mức độ vừa. Khi bệnh nhân bị suy gan, suy thận nặng cần phải giảm liều acid nalidixic. Kiểm tra công thức máu, chức năng gan và thận nếu dùng thuốc liên tục trên 2 tuần.

Acid nalidixic và các thuốc liên quan gây thoái hóa các khớp mang trọng lượng cơ thể ở động vật chưa trưởng thành, cân nhắc khi sử dụng với người bệnh dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú.

Dừng thuốc khi xuất hiện triệu chứng đau dây thần kinh ngoại biên, đau khớp.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc đèn cực tím trong khi điều trị.

Bệnh nhân máu khó đông, tỷ lệ liên kết huyết tương của acid nalidixic cao nên cần sử dụng thận trọng.

Thuốc có thể gây ra các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật, không hồi phục bao gồm viêm gân, đứt gân, các bất lợi trên thần kinh trung ương. Nên ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất cứ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh dùng cho các bệnh nhân từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Khi điều trị Clostridium difficile gây tiêu chảy bằng acid nalidixic, có thể gây tiêu chảy vừa đến viêm ruột giả mạc nặng vì Clostridium difficile sinh ra 2 độc tố A và B, góp phần gây tiêu chảy. Trong trường hợp này cần bù dịch, điện giải, bổ sung protein và chọn phương pháp điều trị thay thế.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Acid nalidixic đi qua hàng rào nhau thai. Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra chặt chẽ trên người. Tuy nhiên, acid nalidixic và các hợp chất liên quan đã gây bệnh khớp ở động vật còn non, vì vậy không nên dùng acid nalidixic trong thời kỳ mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Acid nalidixic bài tiết vào sữa mẹ ở dạng vết. Đã có thông báo về một trẻ bú sữa mẹ bị thiếu máu tan máu (mà không có bằng chứng gây thiếu hụt G6PD) trong thời gian bà mẹ có uống acid nalidixic. Tuy nhiên, hầu hết trường hợp không có vấn đề gì xảy ra, nên acid nalidixic vẫn có thể dùng trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Acid nalidixic có thể kích thích thần kinh trung ương gây hoa mắt chóng mặt, khi bệnh nhân tiếp xúc với ánh sáng mặt trời gây run tay, ảo giác. Vì vậy, không lái xe, vận hành máy móc trong thời gian dùng thuốc.

Quá Liều & Quên Liều Nalidixic acid

Quá liều và độc tính

Triệu chứng: Loạn tâm thần nhiễm độc, co giật, tăng áp lực nội sọ, toan chuyển hóa, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tan huyết và ngủ lịm có thể xảy ra.

Cách xử lý khi quá liều

Rửa dạ dày khi mới dùng thuốc. Nếu thuốc đã được hấp thu, nên truyền dịch và dùng biện pháp hỗ trợ như thở oxy và hô hấp nhân tạo. Liệu pháp chống co giật có thể được chỉ định trong trường hợp rất nặng.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Acid nalidixic là một 4-quinolon có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng với hầu hết các vi khuẩn hiếu khí Gram âm như E. coli, Proteus, Klebsiella, Enterobacter, Salmonella và Shigella, thường nhạy cảm với thuốc. Tuy nhiên, Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn Gram dương (Enterococcus và Staphylococcus), vi khuẩn kỵ khí không nhạy cảm với acid nalidixic.

Phần lớn các nhiễm khuẩn đường tiết niệu cấp và mạn tính do vi khuẩn đường ruột Gram âm. Vì vậy, acid nalidixic thường được dùng để trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Các cầu khuẩn đường ruột (Enterococcus) và Staphylococcus saprophyticus là nguyên nhân chủ yếu gây viêm đường tiết niệu và kháng lại acid nalidixic.

Acid nalidixic không ảnh hưởng đến vi khuẩn kỵ khí đường ruột, đây là điều quan trọng để giữ cân bằng sinh thái vi khuẩn đường ruột. Acid nalidixic cản trở quá trình sao chép của DNA vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt tính DNA gyrase (topoisomerase).

Dược Động Học

Hấp thu

Acid nalidixic hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh 20 – 40 mcg/ml, sau khi uống 1 – 2 giờ liều 1 g.

Phân bố

Khoảng 93% acid nalidixic và 63% acid hydroxy nalidixic liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Acid nalidixic chuyển hóa một phần thành acid hydroxynalidixic, có tác dụng kháng khuẩn giống acid nalidixic và ứng với khoảng 30% tác dụng của thuốc ở trong máu. Cả acid nalidixic và acid hydroxynalidixic chuyển hóa nhanh thành dẫn chất glucuronid và acid dicarboxylic không có hoạt tính.

Thải trừ

Acid nalidixic và các chất chuyển hóa được đào thải nhanh qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Trên 80% thuốc đào thải qua nước tiểu là những chất chuyển hóa không có tác dụng, nhưng nồng độ đỉnh trong nước tiểu của thuốc không biến đổi và của chất chuyển hóa có tác dụng ở khoảng từ 150 – 200 microgam/ml, đạt được sau khi uống 3 – 4 giờ liều 1 g (hầu hết các vi khuẩn nhạy cảm bị ức chế ở nồng độ ≤ 16 microgam/ml).

Acid hydroxynalidixic chiếm khoảng 80 – 85% tác dụng trong nước tiểu. Probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua nước tiểu. Khoảng 4% liều đào thải qua phân. Acid nalidixic qua nhau thai và vào sữa mẹ rất ít (ở dạng vết).

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Nồng độ theophylin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với acid nalidixic.

Acid nalidixic có thể làm tăng nồng độ cafein do ảnh hưởng đến chuyển hóa của cafein. Acid nalidixic làm tăng tác dụng của thuốc chống đông máu coumarin và dẫn xuất (như warfarin), một phần có thể do có sự chuyển dịch của chất chống đông ra khỏi vị trí gắn của nó trong huyết tương.

Khi dùng cùng chất đông máu warfarin và dẫn chất cần theo dõi thời gian đông máu và có thể phải giảm liều thuốc chống đông.

Có thể có nguy cơ tăng độc tính thận khi acid nalidixic được dùng cùng với ciclosporin.

Các thuốc kháng acid dạ dày có chứa magnesi, nhôm, calci, sucralfat và các cation hóa trị 2 hoặc 3 như kẽm, sắt có thể làm giảm hấp thu acid nalidixic, dẫn đến làm giảm nồng độ acid nalidixic trong nước tiểu rất nhiều do vậy nên uống thuốc trước hoặc sau các thuốc trên 2 giờ.

Probenecid làm giảm bài xuất nên tăng nồng độ acid nalidixic trong huyết tương.

Cloramphenicol, nitrofurantoin, tetracyclin làm giảm tác dụng điều trị của acid nalidixic.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị

Thuốc Tương tác
Melphalan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của xuất huyết tiêu hóa có thể tăng lên khi nalidixic acid được kết hợp với Melphalan.
Didanosine Didanosine có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Probenecid Probenecid có thể làm giảm tốc độ bài tiết của nalidixic acid có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Quinapril Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium acetate Calcium acetate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Sevelamer Sevelamer có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Iron Dextran Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Chloride Canxi clorua có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Canxi có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Carbonate Canxi cacbonat có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Nalidixic acid (acid nalidixic)

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Adisus&VD-30547-18

  3. Drugs.com:

Ngày cập nhật: 24/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.