Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Lisinopril là thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin và là một dẫn chất lysin có cấu trúc tương tự enalapril với tác dụng kéo dài.

Công dụng (Chỉ định)

– Ðiều trị tăng huyết áp: Dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác như thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha hoặc chẹn kênh calci…

– Ðiều trị suy tim: Dùng kết hợp lisinopril với các glycosid tim và các thuốc lợi tiểu để điều trị suy tim sung huyết cho người bệnh đã dùng glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu đơn thuần mà không đỡ.

– Nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định: Dùng phối hợp lisinopril với các thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc các thuốc chẹn beta để cải thiện thời gian sống ở người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định. Nên dùng lisinopril ngay trong vòng 24 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim xảy ra.

– Ðiều trị bệnh thận do đái tháo đường.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Không dùng lisinopril cho người bệnh bị hẹp lỗ van động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một thận đơn độc và người bệnh quá mẫn với thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Mạch: Phù mạch.

– Chất điện giải: Tăng kali huyết.

– Thần kinh: Lú lẫn, kích động, cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân.

– Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực.

– Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

– Gan: Ðộc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan.

– Tụy: Viêm tụy.

– Da: Ban da, rát sần, mày đay có thể ngứa hoặc không.