Tên thường gọi: Liothyronine
Tên gọi khác:
3,3′,5-triiodo-L-thyronine 3,5,3′-Triiodo-L-thyronine
3,5,3′-Triiodothyronine 3,5,3’TRIIODOTHYRONINE
4-(4-Hydroxy-3-iodophenoxy)-3,5-diiodo-L-phenylalanine L-3,5,3′-Triiodothyronine
L-T3 Liothyroninum
Liotironina O-(4-hydroxy-3-iodophenyl)-3,5-diiodo-L-tyrosine
T3 Tertroxin
Tresitope Triiodothyronine

Liothyronine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Liothyronine (Liothyronin)

Loại thuốc

Hormon tuyến giáp

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén Natri Liothyronine: 5 microgam, 20 microgam, 25 microgam, 50 microgam.

Thuốc tiêm Natri Liothyronine (chỉ tiêm tĩnh mạch): Dung dịch tiêm 10 microgam trong 1 ml, bột đông khô pha tiêm 20 microgam pha trong 1 hoặc 2 ml nước cất pha tiêm.

Chỉ Định Của Liothyronine

Hôn mê do thiểu năng tuyến giáp.

Điều trị các trạng thái suy giáp nặng và cấp tính, các trạng thái suy giáp xảy ra trong điều trị nhiễm độc giáp.

Điều trị thay thế trong thời gian ngắn trước khi dùng liệu pháp 131 ở những bệnh nhân thường ngày điều trị bằng Levothyroxin.

Được dùng làm test ức chế bằng Triiodothyronin để chẩn đoán cường giáp.

Điều trị phụ ngăn cản tiết TSH trong một số thể ung thư tuyến giáp phụ thuộc TSH hoặc bướu giáp đơn thuần. Điều trị phụ trong điều trị bệnh kháng ngoại biên với hormon giáp.

Sử dụng như một chất bổ trợ cho carbimazole để ngăn ngừa suy giáp cận lâm sàng xảy ra trong quá trình điều trị nhiễm độc giáp bằng Carbimazole.

Chống Chỉ Định Của Liothyronine

  • Mẫn cảm với Liothyronine.
  • Suy thượng thận không hồi phục.
  • Cường giáp chưa được điều trị bằng thuốc kháng giáp tổng hợp.
  • Bệnh nhân đau thắt ngực do gắng sức, hoặc các bệnh tim mạch như suy tim mất bù, suy mạch vành, loạn nhịp mất kiểm soát.
  • Nhiễm độc giáp.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Liothyronine

Người lớn

Điều trị thiểu năng giáp: Liều uống ban đầu thông thường từ 5 đến 25 microgam/ngày, tăng liều từ từ để đạt đến liều duy trì khoảng 60 đến 75 microgam/ngày chia làm 2 – 3 lần; một số trường hợp liều duy trì có thể tăng đến 100 microgam/ngày.

Hôn mê phù niêm: Tiêm tĩnh mạch chậm liều ban đầu 5 – 20 microgam, lặp lại nếu cần, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc tối thiểu là 4 giờ, thường cách nhau 12 giờ. Cũng có thể dùng liều khởi đầu 50 microgam tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó cứ 8 giờ dùng thêm 1 liều 25 microgam cho đến khi có đáp ứng, giảm liều xuống 25 microgam/lần, dùng 2 lần trong ngày.

Chỉ định thêm corticosteroid là cần thiết để ngăn ngừa sốc do suy vỏ thượng thận cấp. Liệu pháp hormon giáp đường uống nên được dùng ngay khi tình trạng người bệnh đã ổn định và có thể uống được thuốc.

Bướu giáp đơn thuần: Liều thông thường ban đầu: 5 microgam/ngày. Cách 1 – 2 tuần, tăng thêm 5 – 10 microgam/ngày, cho tới khi đạt liều 25 microgam/ngày. Sau đó tăng thêm 12,5 hoặc 25 microgam/ngày, cách 1 – 2 tuần, cho tới khi đạt kết quả mong muốn. Liều duy trì thông thường 75 microgam/ngày.

Thử nghiệm ức chế bằng triiodothyronin: Cho uống 75 – 100 microgam liothyronine mỗi ngày, trong 7 ngày. Xác định lượng iod phóng xạ I131 hấp thu trước và sau đợt uống 7 ngày liothyronine nói trên. Với người bệnh cường giáp, lượng iod phóng xạ hấp thu sẽ không thay đổi đáng kể, trái lại với người có chức năng tuyến giáp bình thường, lượng iod phóng xạ hấp thu sẽ bị giảm xuống dưới 20% trị số ban đầu.

Hỗ trợ ngăn ngừa suy giáp cận lâm sàng trong điều trị nhiễm độc giáp bằng carbimazole: uống 20 microgam mỗi 8 giờ.

Trẻ em

Trong thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh: 5 microgam, ngày 1 lần; tăng liều 5 microgam mỗi lần, cách 3 – 4 ngày, cho tới khi đạt kết quả mong muốn.

Trẻ em dưới 1 tuổi: Tối đa 20 microgam/ngày.

Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: Tối đa 50 microgam/ngày.

Trẻ em trên 3 tuổi dùng liều như người lớn.

Đối tượng khác

Đối với người cao tuổi, người bị bệnh tim mạch hoặc với người bị thiểu năng tuyến giáp nặng lâu ngày: Điều trị phải từ từ hơn, dùng liều ban đầu thấp hơn (2,5 – 5 microgam/24 giờ), liều tăng nhỏ hơn và khoảng cách giữa các lần tăng liều cũng dài hơn khi cần.

Tác dụng phụ của Liothyronine

Ít gặp

Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau ngực.

Tình trạng kích động, mất ngủ, sốt, nhức đầu, mất điều hòa.

Rụng tóc, lông.

Thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt.

Sút cân, tăng ngon miệng, tiêu chảy, co cứng cơ bụng. Đau cơ, run bàn tay, run. Hơi thở ngắn, toát mồ hôi.

Trẻ em: Có thể tăng calci niệu.

Hiếm gặp

Phản ứng dị ứng trên da.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Liothyronine

Lưu ý chung

Không chỉ định Liothyronine cho mục đích chống béo phì, làm giảm cân,; liều thấp không có tác dụng, liều cao gây nguy hiểm đặc biệt khi kết hợp với các thuốc nhóm Amphetamin.

Ở người thiểu năng giáp có suy vỏ thượng thận phải dùng corticosteroid (Hydrocortison) trước chỉ định Liothyronine, đặc biệt là những trường hợp suy tuyến giáp có nguyên nhân từ tuyến yên. Thận trọng khi suy giáp nặng và kéo dài, vỏ tuyến thượng thận giảm hoạt động theo tình trạng giảm chuyển hóa. Khi dùng Liothyronine điều trị, tốc độ chuyển hóa tăng nhanh hơn hoạt động của vỏ tuyến thượng thận, nên có thể gây suy vỏ tuyến thượng thận. Do đó nên bổ sung corticosteroid.

Đối với người cao tuổi bị loãng xương nặng khi chỉ định Liothyronine cần theo dõi thường xuyên sự tiến triển bệnh vì Liothyronine có thể làm trầm trọng thêm.

Nếu dùng phối hợp thuốc chống đông máu đường uống cần kiểm tra thường xuyên thời gian prothrombin và chỉ số INR để điều chỉnh liều lượng cho phù hợp.

Cần thận trọng khi dùng Liothyronine cho người có bệnh tim mạch và người cao tuổi thường có bệnh tim mạch ẩn. Phải bắt đầu dùng liều thấp hơn liều khuyến cáo đối với người trẻ. Nếu bệnh tim nặng lên, phải giảm liều hoặc ngừng thuốc trong 1 tuần. Sau đó, thận trọng dùng lại với liều thấp. Liều cao có thể gây các tác dụng phụ tim mạch (mạch nhanh, dày cơ tim, loạn nhịp …).

Lưu ý với phụ nữ có thai

Nội tiết tố tuyến giáp có thể qua nhau thai, nhưng chỉ ở mức hạn chế. Có thể dùng Liothyronine cho người mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Một lượng nhỏ nội tiết tố tuyến giáp được bài tiết trong sữa người. Người mẹ cho con bú có thể tiếp tục điều trị với Liothyronine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Liothyronine

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng quá liều: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực.

Cách xử lý khi quá liều

Khi quá liều cấp tính với liều lớn, nếu có thể được, làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa bằng cách gây nôn và sau đó điều trị triệu chứng và hỗ trợ, gồm: Làm sạch dạ dày, cho thở oxy, dùng glycosid trợ tim nếu xảy ra suy tim sung huyết, điều trị các chứng sốt, giảm đường huyết hoặc mất dịch, dùng thuốc kháng adrenergic như propranolol để điều trị chứng tăng hoạt tính thần kinh giao cảm, ví dụ nhịp tim nhanh.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Liothyronine là một trong hai hormon chủ yếu của tuyến giáp, có tên hóa học là 3,5,3’- triiodo L-thyronine, có thể được gọi bằng các tên liothyronine, L-triiodothyronin, Triiodothyronin hoặc T3, hormon còn lại của tuyến giáp là levothyroxin (L-thyroxin, thyroxin hoặc T4). Tuyến giáp đóng vai trò điều hòa chuyển hóa trong các mô cơ thể thông qua T3 và T4

Lượng Liothyronine lưu hành trong tuần hoàn chỉ một phần nhỏ được tiết trực tiếp từ tuyến giáp, phần chủ yếu được khử iod từ Levothyroxin ở các mô ngoại vi.

Liothyronine sử dụng trong điều trị là chế phẩm tổng hợp, đồng phân tả truyền, dưới dạng muối natri. Liothyronine có cùng tác dụng dược lý như thyroxin natri và các chế phẩm từ tuyến giáp, nhưng cũng có nhiều khác biệt.

Liothyronine thường được dùng khi cần phải có tác dụng nhanh, chẳng hạn như trong hôn mê do thiểu năng giáp hoặc chuẩn bị người bệnh trước khi dùng liệu pháp 131I để điều trị ung thư tuyến giáp. Liệu pháp thay thế dùng Liothyronine lâu dài ít được dùng vì phải dùng thuốc nhiều lần, giá cao và gây dao động rộng giữa nồng độ Triiodothyronin trong huyết thanh và có khả năng gây các tác dụng có hại cho tim mạch.

Liothyronine được dùng chủ yếu trong test ức chế T3 để chẩn đoán phân biệt nghi ngờ tăng năng giáp và tuyến giáp chức năng bình thường ở người bệnh dùng 131I có trị số cao trong ranh giới bình thường.

Dược Động Học

Hấp thu

Liothyronine hấp thu gần hoàn toàn qua đường tiêu hóa (khoảng 95%) trong 4 giờ, tác dụng xuất hiện trong vòng vài giờ và tác dụng tối đa từ ngày thứ 2 – 3.

Phân bố

Trong máu, Liothyronine liên kết chủ yếu với Globulin liên kết Thyroxin. Ái lực liên kết protein huyết tương của Liothyronine thấp hơn Levothyroxin, do đó Liothyronine dễ dàng xâm nhập vào các mô và có thể tích phân bố 4 lần lớn hơn Levothyroxin.

Chuyển hóa

Triiodothyronin được tạo thành một phần ở tuyến giáp và một phần ở gan. Vai trò của gan là chuyển đổi Tetraiodothyronin thành Triiodothyronin với mức độ cần thiết. Sau đó, gan cũng chuyển đổi triiodothyronin thành nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính, được thải trừ qua thận và phân. Bệnh thận và gan ít ảnh hưởng đến sự chuyển hóa này.

Thải trừ

Nửa đời huyết tương của Liothyronine ở người có chức năng tuyến giáp bình thường khoảng 1 – 2 ngày. Nửa đời huyết tương của Liothyronine giảm ở người tăng năng tuyến giáp và tăng ở người thiểu năng tuyến giáp. Liothyronine không gây tích luỹ, khi ngừng điều trị, người bệnh trở về trạng thái chuyển hóa trước điều trị trong vòng 2 – 3 ngày.

Một lượng nhỏ thuốc (2 – 10%) qua nhau thai.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Hormon tuyến giáp làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống và dễ dẫn đến nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi thường xuyên chỉ số prothrombin, chỉ số INR và điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống khi dùng trên những bệnh nhân thiểu năng giáp đang điều trị thay thế với hormon tuyến giáp hoặc bệnh nhân cường giáp.

Colestyramin làm giảm hấp thu Liothyronine tại ống tiêu hoá. Trường hợp cần dùng liothyronine đường uống cùng với thuốc trên phải uống cách nhau ít nhất 2 tiếng.

Các thuốc Carbamazepine, Phenobarbital, Phenytoin, Primidon, Barbituric, Griseofulvin, Rifampicin làm giảm tác dụng của Liothyronine do cảm ứng enzym làm tăng chuyển hoá T3. Theo dõi nồng độ T3, TSH trong máu và hiệu chỉnh liều hormon giáp là cần thiết trong quá trình điều trị cùng với các thuốc gây cảm ứng enzym hoặc khi ngừng các thuốc này.

Khi dùng đồng thời, Liothyronine có thể làm tăng nhu cầu thuốc trị đái tháo đường; cần cẩn thận theo dõi kiểm soát đái tháo đường, đặc biệt khi bắt đầu, thay đổi hoặc ngừng điều trị với nội tiết tố tuyến giáp.

Việc sử dụng đồng thời với estrogen có thể làm tăng nhu cầu về Liothyronine do tăng nồng độ Globulin gắn Thyroxin trong huyết thanh. Nội tiết tố tuyến giáp có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa của digitalis, do đó cần tăng liều digitalis.

Tương tác với thực phẩm

Sử dụng vitamin tổng hợp có khoáng chất cùng với Liothyronine có thể làm giảm tác dụng của Liothyronine. Nên tách riêng việc sử dụng Liothyronine và vitamin tổng hợp với khoáng chất trước ít nhất 4 giờ.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Afatinib Nồng độ trong huyết thanh của Afatinib có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Brentuximab vedotin Nồng độ trong huyết thanh của Brentuximab vedotin có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Dabigatran etexilate Nồng độ trong huyết thanh của etexilate Dabigatran có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Ledipasvir Nồng độ trong huyết thanh của Ledipasvir có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Linagliptin Nồng độ trong huyết thanh của linagliptin có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Paliperidone Nồng độ trong huyết thanh của Paliperidone có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Sofosbuvir Nồng độ trong huyết thanh của Sofosbuvir có thể được giảm khi nó được kết hợp với Liothyronine.
Succinic acid Sự bài tiết acid succinic có thể được giảm khi kết hợp với Liothyronine.
L-Citrulline Sự bài tiết của L-Citrulline có thể được giảm khi kết hợp với Liothyronine.
Oseltamivir Sự bài tiết của Oseltamivir có thể được giảm khi kết hợp với Liothyronine.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Liothyronine

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10838/smpc
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/liothyronine.html

Ngày cập nhật: 24/06/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.