Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Lincomycin là kháng sinh thuộc lincosamid thu được do nuôi cấy Streptomyces lincolnensis, các loài lincolnensis khác, có cấu trúc tương tự clindamycin, tác dụng chống vi khuẩn như clindamycin, nhưng kém hiệu lực hơn. Thuốc chủ yếu kìm khuẩn ưa khí Gram dương và có phổ kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn kỵ khí.

Công dụng (Chỉ định)

– Nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus ở người bệnh có dị ứng với penicilin như áp xe gan; nhiễm khuẩn xương do Staphylococcus; nhiễm khuẩn phụ khoa như nhiễm khuẩn ở âm đạo, viêm màng trong tử cung, viêm vùng chậu; viêm màng bụng thứ phát; áp xe phổi; nhiễm khuẩn huyết; mụn nhọt biến chứng và loét do nhiễm khuẩn kỵ khí.

– Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kháng penicilin.

– Nhiễm khuẩn ở các vị trí khó thấm thuốc như viêm cốt tủy cấp tính và mạn tính, do Bacteroides spp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với lincomycin hoặc với các thuốc cùng họ với lincomycin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp, ADR > 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đôi khi do phát triển quá nhiều Clostridium diffcile gây nên.

– Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100: Da: Mày đay, phát ban. Các tác dụng khác: Phản ứng tại chỗ sau tiêm bắp, viêm tĩnh mạch huyết khối sau tiêm tĩnh mạch.

– Hiếm gặp, ADR < 1/1 000: Toàn thân: Phản ứng phản vệ. Máu: Giảm bạch cầu trung tính (có thể phục hồi được). Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm thực quản khi điều trị bằng đường uống. Gan: Tăng enzym gan (phục hồi được), như tăng transaminase.