Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Levothyroxine là chất đồng phân tả triền (quay trái) của thyroxine (hormone chủ yếu của tuyến giáp). Tác dụng dược lý chính của hormone giáp ngoại sinh này là tăng tốc độ chuyển hoá của các mô cơ thể.

Công dụng (Chỉ định)

– Ðiều trị thay thế hoặc bổ sung cho các hội chứng suy giáp do bất cứ nguyên nhân nào ở tất cả các lứa tuổi (kể cả ở phụ nữ có thai), trừ trường hợp suy giáp nhất thời trong thời kỳ hồi phục viêm giáp bán cấp.

– Ức chế tiết thyrotropin (TSH): tác dụng này có thể có ích trong bướu cổ đơn thuần và trong bệnh viêm giáp mạn tính (Hashimoto), làm giảm kích thước bướu.

– Phối hợp với các thuốc kháng giáp trong nhiễm độc giáp. Sự phối hợp này để ngăn chặn bướu giáp và suy giáp.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Nhiễm độc do tuyến giáp chưa được điều trị và nhồi máu cơ tim cấp.

– Suy thượng thận chưa được điều chỉnh vì làm tăng nhu cầu hormon thượng thận ở các mô và có thể gây suy thượng thận cấp.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Triệu chứng cường giáp: sụt cân, đánh trống ngực, hồi hộp, dễ kích thích, ỉa chảy, co cứng bụng, vã mồ hôi, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, run, đau đầu, mất ngủ, không chịu được nóng, sốt.

– Rụng tóc.

– Dị ứng.

– Tăng chuyển hóa, suy tim.

– Loãng xương.

– Gây liền sớm đường khớp sọ ở trẻ em.

– U giả ở não trẻ em.