Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm, có tác dụng tốt hơn ketoconazol đối với một số nấm.

Công dụng (Chỉ định)

– Nấm Candida ở miệng – họng.

– Nấm Candida âm hộ – âm đạo.

– Lang ben.

– Bệnh nấm da nhạy cảm với itraconazol (như bệnh do Trichophyton spp., Microsporum spp., Epidermophyton floccosum) thí dụ bệnh nấm da chân, da bẹn, da thân, da kẽ tay.

– Bệnh nấm móng chân, tay (tinea unguium).

– Bệnh nấm Blastomyces phổi và ngoài phổi.

– Bệnh nấm Histoplasma bao gồm bệnh mạn tính ở khoang phổi và bệnh nấm Histoplasma rải rác, không ở màng não.

– Bệnh nấm Aspergillus phổi và ngoài phổi ở người bệnh không dung nạp hoặc kháng với amphotericin B.

– Ðiều trị duy trì: Ở những người bệnh AIDS để phòng nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.

– Ðề phòng nhiễm nấm trong thời gian giảm bạch cầu trung tính kéo dài, mà cách điều trị thông thường tỏ ra không hiệu quả.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Mẫn cảm với itraconazol và các azol khác.

– Người bệnh đang điều trị với terfenadin, astemisol, triazolam dạng uống, midazolam dạng uống và cisaprid (xem Tương tác thuốc).

– Ðiều trị bệnh nấm móng cho phụ nữ mang thai hoặc dự định có thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Toàn thân: Các phản ứng dị ứng như ngứa, ngoại ban, nổi mày đay và phù mạch; hội chứng Stevens – Johnson.

– Nội tiết: Rối loạn kinh nguyệt.

– Gan: Tăng có hồi phục các men gan, viêm gan, đặc biệt sau khi điều trị thời gian dài.

– Ngoài ra còn thấy có nguy cơ viêm gan, giảm kali huyết, phù và rụng lông, tóc, đặc biệt sau điều trị thời gian dài trên 1 tháng với itraconazol. Cũng có thể gặp bệnh thần kinh ngoại vi, nhưng hiếm.