Tên thường gọi: Isradipine
Tên gọi khác:
Isradipino Isradipinum

Isradipine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Isradipine (Isradipin)

Loại thuốc

Thuốc chẹn kênh calci/chống tăng huyết áp

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 2,5 mg và 5 mg.

Viên nén: 2,5 mg.

Viên giải phóng chậm: 5 mg, 10 mg.

Chỉ Định Của Isradipine

Isradipine được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp.

Chống Chỉ Định Của Isradipine

Isradipine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Suy tim chưa được điều trị ổn định.
  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg).
  • Hẹp động mạch chủ
  • Trong vòng 1 tháng sau nhồi máu cơ tim
  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Porphyria cấp.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Isradipine

Người lớn

Liều khuyến cáo trong tăng huyết áp nhẹ và trung bình là 2,5 mg, ngày uống 2 lần hoặc 5 mg, ngày uống 1 lần. Ở người cao tuổi và người suy gan hoặc thận, liều khởi đầu thích hợp hơn là mỗi lần 1,25 mg, uống mỗi ngày 2 lần hoặc 2,5 mg uống mỗi ngày một lần.

Nếu uống 2,5 mg, 2 lần mỗi ngày mà sau 4 tuần vẫn chưa có hiệu quả thì phối hợp thêm thuốc hạ huyết áp khác hoặc tăng liều 5 mg, 2 lần mỗi ngày.

Thuốc thường bắt đầu tác dụng trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống. Tác dụng tối đa có thể phải sau 2 – 4 tuần. Nếu sau 4 tuần tác dụng không được như mong muốn, thì cứ cách 2 – 4 tuần có thể tăng thêm 5 mg mỗi ngày cho tới tối đa 20 mg/ngày.

Tuy nhiên, đa số người bệnh không đáp ứng thêm với liều cao hơn 10 mg/ngày và tần suất tác dụng phụ tăng lên khi liều cao hơn 10 mg/ngày.

Đối tượng khác

Người cao tuổi nên bắt đầu với liều 1,25 mg/lần 2 lần/ngày.

Người suy thận: Sinh khả dụng thuốc tăng 45% ở người có độ thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút và giảm 20 – 50% ở người có độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút thẩm phân máu.

Người suy gan: Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương tăng 32% và sinh khả dụng tăng 52% ở người suy gan.

Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của isradipine chưa được đánh giá ở trẻ em. Do đó, thuốc không được chỉ định trên đối tượng trẻ em.

Tác dụng phụ của Isradipine

Thường gặp

Phù cổ chân, đau đầuchóng mặt, mệt mỏi, nóng đỏ bừng mặt. Đánh trống ngực, nhịp nhanh. Tăng số lần đi tiểu.

Ít gặp

Đau thắt ngực năng thêm. Buồn nôn, táo bón, tăng transaminase, rối loạn giấc ngủ.

Hiếm gặp

Ngoại tâm thu, giảm huyết áp, ngoại ban, ngứa. Tăng bilirubin, tăng glucose huyết.

Đau khớp, đau cơ, to vú ở đàn ông (có thể hồi phục).

Các tác dụng phụ có khuynh hướng giảm hoặc hết khi tiếp tục điều trị.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Isradipine

Lưu ý chung

Cần thận trọng ở người bệnh hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp, suy gan.

Cần điều chỉnh liều tùy theo người bệnh suy gan, suy tim, suy thận và người cao tuổi.

Cần thận trọng ở người bệnh có hội chứng suy nút xoang, đã xác định hoặc rất nghi ngờ mà không đặt được máy tạo nhịp và ở người có huyết áp tâm thu thấp.

Trước khi dùng isradipine, người bệnh cần lưu ý những điều sau:

  • Cần báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bị dị ứng với isradipine, bất kỳ thuốc khác hoặc bất kỳ thành phần nào có trong chế phẩm isradipine. Có thể hỏi dược sĩ danh sách các thành phần có trong chế phẩm kê đơn.

  • Cần báo cho bác sĩ và dược sĩ biết tất cả các thuốc (kê đơn và không kê đơn), vitamin, thực phẩm chức năng, sản phẩm có nguồn gốc thảo dược người bệnh đang dùng, đặc biệt là các thuốc chứa những hoạt chất sau: cimetidine, ranitidine, fentanyl, thuốc tim mạch và huyết áp như chẹn beta và lợi tiểu, rifampin/rifampicin.

  • Cần báo cho bác sĩ biết nếu đang hoặc đã có bệnh tim, gan, hoặc thận.

  • Cần báo cho bác sĩ biết nếu đang mang thai, có ý định mang thai, hoặc đang cho con bú. Nếu phát hiện mang thai khi đang dùng isradipine, cần báo cho bác sĩ biết.

  • Nếu chuẩn bị phẫu thuật, kể cả các thủ thuật nha khoa, người bệnh cần báo cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết đang dùng isradipine.

  • Cần báo cho bác sĩ biết nếu có dùng bưởi chùm đồng thời với uống isradipine

  • Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng các sản phẩm muối thay thế có chứa Kali. Nếu bác sĩ khuyến cáo chế độ dinh dưỡng ít muối hoặc ít natri, cần tuân thủ chặt chẽ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Khi thuốc được dùng ở động vật, không có bằng chứng gây quái thai hay độc cho phôi. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm tra chặt chẽ ở người mang thai. Vì vậy khi dùng cho người mang thai cần cân nhắc giữa lợi ích chữa bệnh và nguy cơ cho thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Hiện tại chưa biết thuốc có bài tiết qua sữa hay không. Tuy vậy, phụ nữ đang dùng isradipine nên ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Isradipine có thể ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu người bệnh đang dùng isradipine và có biểu hiện chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt là trong thời gian đầu dùng thuốc.

Quá Liều & Quên Liều Isradipine

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Kinh nghiệm về quá liều isradipine còn rất ít.

Triệu chứng khi quá liều isradipine có thể bao gồm: giãn mạch ngoại vi quá mức gây giảm huyết áp mạnh và có thể kéo dài và gây nhịp tim nhanh.

Cách xử lý khi quá liều

Gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt, sau đó 30 phút dùng thuốc tẩy muối nhẹ. Không loại isradipine được bằng thẩm tách máu.

Nếu hạ huyết áp mạnh, nên phải điều trị hỗ trợ tim mạch, bao gồm kiểm tra chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi dưới, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn, và lưu lượng nước tiểu. Có thể dùng một thuốc co mạch để giúp phục hồi huyết áp trở lại bình thường, miễn là không có chống chỉ định.

Nếu hạ huyết áp kéo dài hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, có thể tiêm tĩnh mạch muối calci, hoặc glucagon. Phải ngừng cimetidin trong trường hợp này (nếu đang sử dụng đồng thời với isradipine) vì có nguy cơ làm tăng thêm nồng độ isradipine trong huyết tương.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Isradipine là thuốc hạ huyết áp loại chẹn kênh calci, thuộc nhóm dihydropyridin. Thuốc chẹn kênh calci trên các kênh typ L phụ thuộc điện thế ở cơ trơn động mạch, cho hiệu quả tốt hơn so với các kênh calci ở tế bào cơ tim. Như vậy thuốc làm giãn các động mạch ngoại vi, làm giảm sức cản ngoại vi nên huyết áp động mạch giảm, tăng nhẹ tần số tim khi nghỉ.

Thuốc không tác dụng trên co cơ tim. Isradipine ức chế chọn lọc nút xoang, nhưng không có tác dụng đến dẫn truyền nhĩ thất hoặc đến co cơ tim. Do vậy, isradipine hầu như không gây nhịp tim nhanh do phản xạ và không kéo dài khoảng P – Q, QRS, AH và HV. Hạ huyết áp đạt được trong vòng 24 giờ sau khi uống thuốc với liều 2 lần 1 ngày, và tác dụng hoàn toàn sẽ đạt được trong vòng một tuần, hoặc đôi khi sau 2 – 3 tuần dùng ở liều duy trì. Có thể dùng isradipine phối hợp với các thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu hoặc thuốc ức chế men chuyển.

Dược Động Học

Hấp thu

Sau khi uống 90 – 95% thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, thuốc chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan, dẫn đến sinh khả dụng khoảng 15 – 24%. Khi uống 1 liều 2,5 – 20 mg, trong vòng 20 phút, thấy thuốc trong huyết tương và nồng độ đỉnh đạt được sau khoảng 2 giờ.

Uống isradipine với thức ăn, hấp thu bị chậm lại và thời gian đạt nồng độ đỉnh sẽ tăng thêm khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng.

Sau khi uống viên isradipine giải phóng chậm, tốc độ hấp thu bị chậm lại và nồng độ thuốc trong huyết tương ít dao động trong suốt thời gian 24 giờ giữa 2 lần uống.

Phân bố

95% thuốc liên kết với protein huyết tương. Thể tích phân bố Vd: 3 l/kg. Cả nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong đều biểu thị mối liên quan tuyến tính với liều dùng trong khoảng từ 0 – 20 mg.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa hoàn toàn nên không tìm thấy thuốc nguyên dạng trong nước tiểu.

Thải trừ

Thuốc thải trừ qua 2 pha, có nửa đời đầu 1,5 – 2 giờ, và nửa đời cuối là 8 giờ.

Khoảng 60 – 65% liều thuốc uống bài tiết trong nước tiểu và 25 – 30% thải trừ qua đường phân.

Các số liệu cho thấy không có tương quan rõ giữa dược động học và chức năng thận. Ở người bệnh suy thận, thấy cả tăng và giảm sinh khả dụng của thuốc. Sinh khả dụng cao hơn ở người cao tuổi và người suy gan (cho tới 27%).

Tương Tác Thuốc

Dùng đồng thời với cimetidin (một chất ức chế hệ thống cytochrom P450) làm tăng 50% sinh khả dụng của isradipine.

Rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa và tăng độ thanh thải của isradipine.

Thận trọng khi dùng đồng thời isradipine với thuốc chống đông máu và thuốc chống co giật. Giảm liều isradipine và theo dõi chặt chẽ khi dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp và giãn mạch khác (đặc biệt các dẫn xuất nitrogen).

Tránh phối hợp isradipine với các thuốc sau: Nilotinibtetrabenazin, thioridazin, ziprasidon.

Isradipine có thể làm tăng tác dụng của các thuốc sau: Amifostin, muối magnesi, thuốc chống khử cực, nitroprussid, phenytoin, rituximab, tacrolimus, tetrabenazin, thioridazin, ziprazidon.

Tác dụng của isradipine có thể bị tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc ức chế thụ thể alpha1, thuốc trị nấm azol, thuốc chẹn calci, cimetidin, ciprofloxacin, cyclosporin, kháng sinh macrolid, thuốc ức chế protease.

Isradipine có thể làm giảm tác dụng của các thuốc sau: Clopidogrel, quinidin.

Tác dụng của isradipine có thể bị giảm khi dùng đồng thời với các thuốc sau: barbiturat, muối calci, carbamazepin, methylphenidat, nafcillin, rifamicin, yohimbin.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi isradipine được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi isradipine được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Isradipine có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Troglitazone Troglitazone có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Reserpine Reserpine có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Progesterone Progesterone có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Chlorpromazine Chlorpromazine có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Bosentan Bosentan có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Vinblastine Vinblastine có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Verapamil Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Isradipine

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. Medline Plus: https://medlineplus.gov/druginfo/meds/a693048.html
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/isradipine.html

Ngày cập nhật: 19/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.