Tên thường gọi: Iron Dextran
Tên gọi khác:
Dextran iron Iron dextran complex

Iron Dextran Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Iron dextran (ferrous dextran, sắt dextran).

Loại thuốc

Thuốc điều trị thiếu máu do thiếu sắt.

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng thấp (tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch): 100 mg/2 ml.

Thuốc tiêm sắt dextran phân tử lượng cao (tiêm tĩnh mạch): 50 mg/1 ml, 100 mg/2 ml.

Chỉ Định Của Iron Dextran

Thiếu máu do thiếu sắt khi dùng đường uống không có hiệu quả (bệnh Spru trong đó sắt không hấp thu được qua đường tiêu hóa) hoặc khi không thể đưa được thuốc qua đường tiêu hóa (nôn nhiều, tắc ruột…).

Cần một lượng sắt nhanh chóng cho việc sự trữ sắt.

Chống Chỉ Định Của Iron Dextran

Người có phản ứng quá mẫn với sắt dextran, các sản phẩm sắt đường tiêm khác hoặc với các thành phần của thuốc.

Bệnh thiếu máu không do thiếu sắt (tán huyết).

Bệnh nhân bị tổn thương nặng ở gan (xơ gan mất bù, viêm gan)

Bệnh nhân bị bệnh nhiễm sắc tố sắt mô và chứng nhiễm hemosiderin.

Dùng sắt dextran bằng đường tiêm dưới da.

Dùng đồng thời sắt dextran và sắt dạng uống.

Nhiễm trùng cấp tính hoặc mãn tính.

Suy thận cấp.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Iron Dextran

Người lớn

Liều được tính theo sắt nguyên tố

Tiêm tĩnh mạch: Liều test 25 mg, sau đó theo dõi người bệnh trong một giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ.

Sắt dextran không pha loãng tiêm với tốc độ không vượt quá 50 mg sắt/phút (1 ml/phút), liều tối đa 100 mg sắt/ngày nếu không có phản ứng phụ sau test.

Truyền tĩnh mạch: Pha loãng sắt dextran với 250 – 1000 ml dung dịch natri clorid 0,9%, liều test 25 mg sắt phải tiêm chậm trong 5 – 15 phút. Nếu không có phản ứng xảy ra, có thể truyền liều còn lại (trong 1 – 6 giờ). Tốc độ truyền có thể tăng dần đến 45 – 60 giọt/phút. Bệnh nhân cần được quan sát cẩn thận trong quá trình truyền và ít nhất 30 phút sau khi truyền xong. Phải ngừng ngay truyền sắt dextran khi người bệnh phàn nàn bị tê cóng quanh miệng, cảm giác kiến bò ở lưng, hoặc đau ngực.

Tiêm bắp: Liều test 0,5 ml sắt dextran với tốc độ chậm trong 30 giây; theo dõi người bệnh trong 1 giờ về dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng phản vệ, sau đó dùng liều chính thức. Khi tiêm bắp, cần tiêm sâu vào góc trên ngoài của mông; để ngăn chặn thuốc dò dọc theo đường tiêm cần kéo mô dưới da sang một bên trước khi đâm kim tiêm vào.

Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 – Hb0)] + (0,26 x Wt).

Trong đó:

  • Wt: Khối lượng cơ thể (kg);
  • HbO: Nồng độ hemoglobin đo được (g/dl).

Điều trị thay thế sắt sau khi mất máu:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = 0,02 × lượng máu bị mất (ml) × tỉ lệ thể tích huyết cầu (biểu thị bằng số thập phân).

Trẻ em

Trẻ em cân nặng từ 5–15 kg:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (12 – Hb0)] + (0,26 x Wt).

Trẻ em nặng> 15 kg:

Tổng liều tiêm sắt dextran (ml) = [0,0442 x Wt x (14,8 – Hb0)] + (0,26 x Wt).

Đối tượng khác

Người suy thận mạn làm thẩm phân máu và điều trị epoetin alfa:

Liều tiêm tĩnh mạch 50 – 100 mg sắt: Mỗi tuần 1 lần tiếp theo 1 liều test tĩnh mạch 25 mg.

Liều tiêm bắp: Có thể tiêm bắp hàng ngày (như INFeD) cho tới khi đạt được liều đã tính.

Nếu phản ứng phụ không xảy ra sau liều test, có thể cho các liều tiếp theo. Liều tối đa hàng ngày tiêm bắp sắt dextran không pha loãng không vượt quá 100 mg sắt (2 ml).

Tác dụng phụ của Iron Dextran

Thường gặp

Đau ngực, cảm giác thắt ngực, xanh tím, ngất, sốc, tăng huyết ápnhịp tim chậm, ngừng tim, nhịp tim nhanh, đỏ bừng và loạn nhịp, hạ huyết áp do tiêm tĩnh mạch quá nhanh, mày đay, ngứa, ban da, ban xuất huyết, da có màu nâu, đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, đau cơ, đau lưng, nhức đầu, dị cảm tạm thời, yếu mệt, ớn lạnh, chóng mặt, khó ở, cảm giác kiến bò ở tay hoặc chân, sốt từng cơn, ngất, cơn động kinh, không nhạy cảm, mất định hướng, tê cóng, tiểu ra máu, đổi màu nước tiểu, viêm mô tế bào, viêm, đau, sưng và đỏ hoặc loét, da và mô bị đốm màu tại chỗ tiêm bắp, teo/xơ hóa cơ (tiêm bắp), áp xe vô khuẩn, đỏ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại chỗ tiêm tĩnh mạch, vã mồ hôi.

Ít gặp

Ớn lạnh, đau khớp, viêm khớp/tăng viêm khớp, dị cảm, yếu, khó thở, co thắt phế quản, tiếng thở khò khè, phản ứng dạng phản vệ tức thì, tăng bạch cầu, bệnh hạch bạch huyết vùng, đau lưng, đau cơ, ớn lạnh, chóng mặt, sốt vã mồ hôi, nhức đầu, vị kim loại, buồn nôn hoặc nôn, hoặc tê cóng, đau hoặc cảm giác kiến bò ở tay hoặc chân.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Iron Dextran

Lưu ý chung

Phản ứng phản vệ có cả tử vong với sắt dextran có thể xảy ra. Cần phải làm test liều khởi đầu trước khi cho người bệnh dùng liều điều trị đầu tiên và phải theo dõi các biểu hiện của phản ứng phản vệ ít nhất trong một giờ trước khi cho liều điều trị. Các phương tiện hồi sức, các thuốc thích hợp để điều trị phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng, ví dụ như epinephrin (adrenalin), diphenhydramin và methylprednisolon và được thực hiện bởi cán bộ đã được đào tạo khi dùng sắt dextran. Người bệnh đang dùng thuốc chẹn beta-adrenergic cần phải dùng isoproterenol hoặc chất chủ vận beta-adrenergic.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ phản ứng dạng phản vệ.

Thận trọng khi tiêm tĩnh mạch cho người bị viêm khớp dạng thấp và cá loại viêm khác.

Tiêm sắt dextran ở người bệnh có tiền sử hay bị dị ứng và/hoặc hen có thể làm tăng nguy cơ phản ứng quá mẫn. Vì vậy ở những người bệnh này, nên tiêm bắp, không được tiêm tĩnh mạch.

Sau khi dùng sắt dextran có thể gây tai biến tim mạch trầm trọng hơn ở người bệnh trước đó đã có bệnh tim mạch.

Ở người bị bệnh thận mạn tính cần bổ sung sắt, dùng thuốc qua đường tiêm tĩnh mạch thích hợp hơn đối với người bệnh thẩm tách lọc máu; có thể dùng sắt uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho người bị bệnh thận mạn tính có thẩm tách màng bụng và không thẩm tách.

Ở người bệnh bị thiếu máu có liên quan đến ung thư cần bổ sung sắt, dùng đường tiêm tĩnh mạch tốt hơn dùng đường uống; không nên dùng đường tiêm bắp.

Truyền sắt dextran liều cao có thể làm biến màu huyết thanh.

Không dùng sắt dextran cho trẻ dưới 4 tháng tuổi. Tiêm bắp cho trẻ sơ sinh đã làm tăng nhiễm khuẩn huyết vi khuẩn Gram âm, chủ yếu do E. coli.

Dạng bào chế sắt dextran có chứa chất bảo quản phenol chỉ được dùng cho đường tiêm bắp.

Định kỳ kiểm tra hemoglobin và hematocrit để theo dõi đáp ứng huyết học trong quá trình điều trị.

Dự trữ sắt quá mức và có thể xảy ra hội chứng tương tự như bệnh hemosiderosis khi sử dụng thuốc cho bệnh thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Một lượng nhỏ sắt đi qua nhau thai và làm tăng nồng độ sắt trong huyết thanh trẻ sơ sinh khi dùng sắt dextran cho người mẹ trong vòng 2 tuần trước khi sinh. Chưa có các nghiên cứu đầy đủ có kiểm tra chặt chẽ về việc dùng sắt dextran ở người mang thai. Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi lợi ích mang lại lớn hơn nguy cơ có thể gây cho thai nhi.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chỉ có vết sắt dextran ở dạng không chuyển hóa phân bố vào sữa mẹ. Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc được thực hiện.

Quá Liều & Quên Liều Iron Dextran

Quên liều và xử trí

Thuốc này chỉ được sử dụng bởi cán bộ y tế được đào tạo, nên không có nguy cơ xảy ra quên liều.

Quá liều và độc tính

Quá liều sắt dextran ít khả năng gây ngộ độc cấp tính. Tuy nhiên, vượt quá nhu cầu để khôi phục hemoglobin và bổ sung dự trữ sắt có thể gây nhiễm hemosiderin.

Triệu chứng quá liều bao gồm gây trợt niêm mạc đường tiêu hóa, phù phổi, sốt cao, co giật, nhịp thở nhanh, nhịp tim nhanh, suy gan và suy thận, hôn mê, nôn ra máu, ngủ lịm, nhiễm acid. Khi nồng độ sắt trong huyết thanh > 300 mcg/ml, cần phải điều trị vì gây độc nghiêm trọng.

Cách xử lý khi quá liều

Tiêm tĩnh mạch chậm deferoxamin (80 mg/kg thể trọng trong 24 giờ) hoặc tiêm bắp (40 – 90 mg/kg thể trọng, cứ 8 giờ một lần). Chất này tạo phức với sắt tự do và ion sắt (III) của ferritin và hemosiderin để tạo thành phức hợp sắt (III) tan bài tiết qua nước tiểu. Tránh dùng deferoxamin cho người đang suy thận tiến triển.

Thẩm tách không có giá trị loại bỏ riêng sắt trong huyết thanh, nhưng có thể dùng thẩm tách để tăng bài tiết phức hợp deferoxamin – sắt và được chỉ định khi người bệnh bị vô niệu hoặc giảm niệu.

Thay huyết tương có thể cho kết quả tốt.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Iron Dextran là một thành phần của hemoglobin. Khi tiêm, sắt dextran được hấp thu vào mao mạch và hệ bạch huyết. Thuốc tách khỏi huyết tương nhờ các tế bào của hệ lưới nội mô và phân ly thành sắt và dextran. Sắt đã được tách ra liên kết ngay với protein để tạo thành hemosiderin hoặc ferritin, hoặc một phần tạo thành transferrin. Cuối cùng, sắt liên kết với protein, bổ sung cho dự trữ sắt thiếu hụt và tham gia cấu tạo hemoglobin. Ở người thiếu máu do thiếu sắt, tăng hồng cầu lưới có thể bắt đầu vào ngày thứ 4 sau khi tiêm tĩnh mạch tổng liều sắt dextran đã tính và đạt mức tối đa vào khoảng 10 ngày.

Dược Động Học

Hấp thu

Sau khi tiêm bắp, sắt dextran được hấp thu từ vị trí tiêm chủ yếu vào hệ thống bạch mạch, khoảng 60 % liều tiêm bắp sắt dextran được hấp thu sau 3 ngày và tới 90 % được hấp thu sau 1 – 3 tuần, số còn lại được hấp thu dần trong vài tháng hoặc lâu hơn. Hấp thu sắt dextran từ mô dưới da rất chậm, da có thể bị màu nâu tới 2 năm nếu thuốc đọng ở mô.

Phân bố

Sau khi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, sắt dextran dần dần bị các tế bào liên võng nội mạc ở gan, lách và tủy xương làm sạch khỏi huyết tương, hệ liên võng nội mạc giữ lại một lượng sắt dextran không đổi 10 – 20 mg/giờ, các tế bào liên võng nội mạc tách sắt ra khỏi phức hợp sắt dextran và sắt trở thành một phần của tổng dự trữ sắt của cơ thể.

Thải trừ

Với liều 500 mg hoặc ít hơn, nồng độ huyết tương sắt dextran giảm rất nhanh với T1/2 khoảng 6 giờ. Thải trừ sắt ra khỏi huyết thanh, bao gồm T1/2 không tương ứng với độ thanh thải của sắt trong cơ thể.

Dextran là một polyglucose, bị chuyển hóa hoặc bài tiết. Chỉ có vết của sắt dextran không chuyển hóa bài tiết vào nước tiểu, hoặc phân. Sắt dextran bị loại trừ không đáng kể bằng thẩm phân máu.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tránh dùng đồng thời với dimercaprol.

Tăng tác dụng khi dùng cùng với các chất ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, dimercaprol.

Giảm tác dụng khi dùng cùng với cloramphenicol.

Tương kỵ thuốc

Thuốc tiêm sắt dextran tương kỵ với oxytetracylin và sulfadiazin trong dung dịch tiêm tĩnh mạch. Không nên thêm sắt dextran vào máu để truyền máu.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Moxifloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Moxifloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Grepafloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Grepafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Enoxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Pefloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu pefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Ciprofloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Ciprofloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Trovafloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Trovafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Nalidixic acid Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Rosoxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Rosoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Cinoxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Cinoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lomefloxacin Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Lomefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. Drugs.com https://www.drugs.com/monograph/iron-dextran.html
  3. EMC https://www.medicines.org.uk/emc/product/48
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.