Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Infliximab là 1 kháng thể đơn dòng với ADN ghép từ người và chuột kháng TNF anpha sử dụng trong điều trị các bệnh lý viêm.

Công dụng (Chỉ định)

– Người lớn và trẻ em bệnh Crohn thể hoạt động mức độ trung bình-nặng (đơn trị hoặc phối hợp thuốc khác), viêm loét đại tràng thể hoạt động đáp ứng không đầy đủ với điều trị thông thường (làm giảm tỷ lệ can thiệp cắt đại tràng ở bệnh nhân người lớn không đáp ứng với corticosteroid đường tĩnh mạch).

– Bệnh Crohn gây ra lỗ rò.

– Viêm khớp dạng thấp thể hoạt động mức độ trung bình-nặng (kết hợp methotrexat).

– Viêm cột sống dính khớp thể hoạt động. Viêm khớp vẩy nến không đáp ứng đầy đủ với NSAID hoặc thuốc làm giảm bệnh khác (dùng độc lập hoặc phối hợp methotrexat).

– Vẩy nến dạng mảng trung bình-nặng cần điều trị toàn thân (vẩy nến dạng mảng mức độ trung bình: nên sử dụng sau khi quang trị liệu không hiệu quả hay không thích hợp).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Tiền sử quá mẫn cảm với Infliximab.

– Suy tim trung bình-nặng (NYHA độ III/IV): CCĐ liều >5 mg/kg (liều 10 mg/kg liên quan đến gia tăng tỷ lệ nhập viện và tử vong do suy tim tiến triển nặng lên).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Phát ban, ngứa, nổi mày đay, tăng tiết mồ hôi, khô da, viêm da do nấm/nấm móng, chàm/tăng tiết bã nhờn, rụng tóc. Đau đầu, chóng mặt/choáng váng. Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, hẹp ruột, nôn, táo bón. Nhiễm trùng đường hô hấp (bao gồm cả viêm phổi), khó thở, viêm xoang, viêm màng phổi, phù phổi. Mệt mỏi, đau ngực, phù, nóng bừng mặt, đau, ớn lạnh/rét run. Nhiễm virus, sốt, áp xe, viêm mô tế bào, bệnh monilia (candida), phản ứng giống sarcoid. Đau cơ, đau khớp. Cơn bốc hỏa, huyết khối tĩnh mạch, bầm máu/khối tụ máu….