Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Hydroxycarbamid là một dẫn chất của ure được sử dụng trên lâm sàng với tác dụng trị nhiều loại ung thư

Công dụng (Chỉ định)

– Các dạng ung thư như bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng thuốc, ung thư biểu mô vảy vùng đầu – cổ (phối hợp với xạ trị), bệnh bạch cầu mạn dòng tủy không thể ghép tủy tự thân. Các loại u hắc tố, ung thư cổ tử cung, ung thư vú.

– Thiếu máu hồng cầu hình liềm; bệnh tăng hồng cầu vô căn.

– Điều trị hỗ trợ nhiễm HIV.

– Bệnh vảy nến; hội chứng tăng tế bào ưa eosin không đáp ứng với corticosteroid.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Người bệnh suy tủy nặng, bạch cầu dưới 2500/mm3; tiểu cầu dưới 100000/mm3, thiếu máu nặng.

– Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc với các thành phần có trong thuốc.

– Phụ nữ mang thai.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Thường gặp, ADR > 1/100 Máu: Suy tuỷ, giảm bạch cầu (rất thường gặp), giảm tiểu cầu (ít gặp hơn). Hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng pkhông phải do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc; tiêu huyết và giảm sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng. Tiêu hoá: Viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ỉa chảy. Da: Các phản ứng ở da.

– Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100 Da: Ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da, móng tay nhiễm: melanin; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. Tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ. Tiêu hoá: Loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hoá, viêm tụy, viêm dạ dày. Chán ăn, tiêu chảy, nôn, táo bón. Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ.

– Hiếm gặp, ADR < 1/1 000: Tiết niệu: Khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng urê huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân. Gan: Tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, nhiễm độc gan. Da: Rụng tóc, hoại tử da, teo móng, ban đỏ ngoại vi, ung thư da, viêm mạch ở da có loét, ban tím da. Hô hấp: Phản ứng phổi cấp; xơ phổi, phù phổi, khó thở. Tụy: Viêm tụy dẫn đến tử vong đã được báo cáo (2 người bệnh), nhưng do đã phối hợp với thuốc điều trị HIV là didanosin, stavudin, indinavir. Tim mạch: Phù. Cơ xương: Đau thần kinh ngoại vi, yếu mệt.