Tên thường gọi: Hydralazine
Tên gọi khác:
(1Z)-1(2H)-Phthalazinone hydrazone (2H)-Phthalazinone hydrazone
1-Hydrazinophthalazine 1-Phthalazinylhydrazine
6-Hydralazine Hidralazina
Hydralazin Hydralazinum
Hydrallazine Hydrazinophthalazine
Hydrazone 1(2H)-phthalazinone Hypophthalin
Idralazina Phthalazin-1-ylhydrazine

Hydralazine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Hydralazine (Hydralazin)

Loại thuốc

Thuốc giãn mạch, chống tăng huyết áp

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 10 mg, 20 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Nang: 25 mg, 50 mg, 100 mg.
  • Thuốc tiêm: 20 mg/ml.
  • Bột pha tiêm 20 mg.

Chỉ Định Của Hydralazine

Hydralazine không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên để điều trị tăng huyết áp và suy tim mạn do các tác dụng kích thích giao cảm trên tim. Thuốc có thể sử dụng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc khác trong điều trị tăng huyết áp, suy tim.

Chống Chỉ Định Của Hydralazine

Thuốc Hydralazine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Hydralazine hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), nhịp tim nhanh, có triệu chứng quá mẫn với thuốc.
  • Phình tách động mạch chủ.
  • Suy tim có tăng lưu lượng tim, tâm phế mạn. Suy cơ tim do tắc nghẽn cơ học.
  • Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
  • Hẹp van 2 lá hoặc van động mạch chủ, viêm màng tim co thắt.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Hydralazine

Liều dùng

Người lớn

Thuốc Hydralazine dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Liều uống: Liều khởi đầu uống 10 mg/lần, ngày uống 4 lần trong 2 – 4 ngày, sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh chỉnh liều lên 25 mg/lần, ngày 4 lần và duy trì liều này trong 1 tuần. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 50 mg/lần, ngày 4 lần.
  • Liều tiêm: Tiêm bắp 10 – 50 mg hoặc tĩnh mạch 10 – 20 mg trong thời gian trên 20 phút hoặc truyền tĩnh mạch 200 – 300 microgam/phút. Có thể nhắc lại sau 20 – 30 phút, nếu cần. Liều duy trì thông thường từ 50 – 150 microgam/phút.

Thuốc Hydralazine dùng điều trị suy tim:

  • Ban đầu uống 10 – 25 mg/lần, ngày 4 lần, trong 2 – 4 ngày. Sau đó, liều có thể tăng theo đáp ứng của người bệnh, nhưng không vượt quá 225 – 300 mg/ngày.
  • Triệu chứng giống lupus ban đỏ hệ thống do uống Hydralazine xuất hiện nhiều hơn ở phụ nữ. Vì vậy, với phụ nữ và những người có khả năng acetyl hóa chậm, liều không nên vượt quá 100 mg/ngày.
  • Với người acetyl hóa nhanh, có đáp ứng điều trị kém với liều 100 mg/ngày, thì có thể tăng liều mà ít có nguy cơ tăng phản ứng có hại.

Trẻ em

Thuốc Hydralazine dùng điều trị tăng huyết áp:

  • Liều uống: Uống 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày chia 4 lần. Liều đầu tiên không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể tăng dần tối đa 7,5 mg/kg (200 mg/ngày) trong thời gian 3 – 4 tuần.
  • Liều tiêm: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 0,1 – 0,2 mg/kg/liều và có thể cách 4 – 6 giờ lặp lại liều trên nếu cần thiết. Liều đầu tiên không được vượt quá 20 mg.

Thuốc Hydralazine dùng điều trị suy tim:

  • Dùng liều 0,75 mg/kg/ngày, hoặc 25 mg/m2/ngày chia 4 lần. Liều đầu tiên không được vượt quá 25 mg. Nếu cần, liều có thể tăng dần trong thời gian 3 – 4 tuần, tối đa 7,5 mg/kg.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Tăng huyết áp dùng liều khởi đầu uống 10 mg, ngày 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng của người bệnh để chỉnh tăng liều, cách 2 – 5 ngày tăng 10 – 25 mg.

Cơn tăng huyết áp kịch phát ở phụ nữ mang thai: Tiêm tĩnh mạch 5 – 10 mg trong thời gian trên 20 phút, sau đó có thể tiêm nhắc lại liều trên sau 20 – 30 phút cho đến khi kiểm soát được huyết áp.

Suy thận hoặc suy gan:

  • Liều điều trị suy tim dùng liều Hydralazine phải giảm hoặc kéo dài khoảng cách 2 liều.
  • Người có tốc độ lọc cầu thận 10 – 50 ml/phút, cách 8 giờ dùng thuốc một lần.
  • Người có tốc độ lọc cầu thận < 10 ml/phút và thuộc typ acetyl hóa nhanh, cách 8 – 16 giờ dùng thuốc một lần, còn người thuộc typ acetyl hóa chậm cách 12 – 24 giờ dùng thuốc một lần.

Cách dùng

Hydralazine được dùng chủ yếu đường uống để điều trị tăng huyết áp.

Trường hợp dùng đường uống hiệu quả hạ áp không ổn định hoặc cần hạ huyết áp nhanh (cơn tăng huyết áp kịch phát) thì Hydralazine có thể được dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Tốc độ tiêm tĩnh mạch không vượt quá 0,2 mg/kg/phút và nồng độ dung dịch tiêm tĩnh mạch không vượt quá 20 mg/ml. Sau thời gian dùng đường tiêm, Hydralazine cần được chuyển sang dạng uống sớm nhất khi có thể.

Tác dụng phụ của Hydralazine

Thường gặp

  • Xuất hiện ở khoảng 25% số người bệnh được điều trị. Hầu hết ADR xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều hoặc/và có liên quan đến tác dụng giãn mạch. Các phản ứng liên quan trực tiếp là nhức đầu, trống ngực, nhịp tim nhanh và thường hết sau một tuần điều trị.
  • Nhức đầu, sốt.
  • Tăng tần số tim, đỏ bừng mặt. Buồn nôn, nôn.
  • Phản ứng kháng thể kháng nhân dương tính, đau khớp, đau cơ.

Ít gặp

  • Triệu chứng giống lupus ban đỏ hệ thống. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu.
  • Ứ nước, giống cơn đau thắt ngực, choáng váng. Phản ứng quá mẫn.
  • Tăng enzym gan trong máu.
  • Tắc mũi, chảy nước mắt.

Hiếm gặp

  • Lo lắng, trầm cảm.
  • Viêm cầu thận cấp tính.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Hydralazine

Lưu ý chung

  • Trong điều trị tăng huyết áp không được ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây tăng huyết áp hồi ứng nguy hiểm.
  • Thuốc phải dùng thận trọng cho người bị bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim, vì có thể làm tăng đau thắt ngực và thuốc không được dùng cho người bị nhồi máu cơ tim cho tới khi bệnh được ổn định.
  • Người nghi ngờ hoặc khẳng định bị bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim trước khi dùng Hydralazine phải được dùng một thuốc chẹn beta vài ngày trước để đề phòng kích thích cơ tim.
  • Nếu dùng Hydralazine cho người suy tim, phải theo dõi hạ huyết áp tư thế và tim nhanh trong giai đoạn đầu của liệu pháp và nên điều trị ở bệnh viện. Nếu muốn ngừng điều trị Hydralazine ở người suy tim, phải giảm dần.
  • Phải thận trọng dùng Hydralazine cho người bị bệnh mạch máu não. Phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách dùng thuốc khi người bệnh có tổn thương thận hoặc gan.
  • Nếu dùng Hydralazine dài ngày, phải định kỳ làm xét nghiệm máu (số lượng hồng bạch cầu, công thức bạch cầu và kháng thể kháng nhân), nước tiểu (hồng cầu, protein).

Lưu ý với phụ nữ có thai

Tránh sử dụng Hydralazine trước ba tháng cuối thai kỳ nhưng thuốc có thể được sử dụng sau đó nếu không có giải pháp thay thế an toàn hơn hoặc khi không có rủi ro nghiêm trọng cho mẹ hoặc con như tiền sản giật và/hoặc sản giật.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Hydralazine bài tiết vào sữa mẹ với số lượng ít, không có tác hại cho trẻ bú sữa mẹ, vì vậy Hydralazine có thể dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây hạ huyết áp quá mức dẫn đến nguy hiểm cho những người lái xe hoặc điều khiển máy móc hoặc hoạt động cần tập trung cao độ. Trong giai đoạn đầu điều trị, không nên lái xe hoặc điều khiển máy hoặc làm việc trên các giàn giáo.

Quá Liều & Quên Liều Hydralazine

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng: Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, thiếu máu cơ tim cục bộ, loạn nhịp tim, sốc và có thể bị hôn mê.

Cách xử lý khi quá liều

Rửa dạ dày với than hoạt. Điều trị hỗ trợ, điều trị triệu chứng.

Sốc được điều trị bằng tăng thể tích tuần hoàn hơn là dùng các chất co mạch.

Cần kiểm tra cân bằng nước và điện giải đồng thời theo dõi chức năng thận.

Dùng ngay khi nhớ ra, bỏ qua liều đó khi đã gần tới thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Hydralazine làm tăng 3’-5’adenosin monophosphat (AMPv) và kích thích quá trình gắn calci trong nội bào làm giãn cơ trơn thành mạch động mạch ngoại vi mạnh hơn tĩnh mạch. Do Hydralazine làm giảm sức cản mạch ngoại vi nên làm giảm huyết áp.

Thuốc không có tác dụng trên tim, nhưng do tác dụng giãn mạch nên khi dùng Hydralazine có thể gây tăng nhịp tim, tăng cung lượng tim và hiệu suất tim thông qua phản xạ. Mặc dù có tác dụng hạ huyết áp nhưng Hydralazine lại gây tăng áp lực động mạch phổi, tăng dòng máu đến thận, mạch tạng, mạch não và mạch vành.

Hydralazine rất ít ảnh hưởng đến sức lọc cầu thận, chức năng ống thận và thể tích nước tiểu.

Tuy nhiên, khi dùng kéo dài Hydralazine gây giữ muối, nước làm tăng thể tích tuần hoàn và tăng hoạt tính của renin trong huyết tương nên làm giảm tác dụng hạ huyết áp. Do vậy, trong điều trị cần phải phối hợp với các thuốc chẹn beta và/hoặc các thuốc lợi tiểu. Khi dùng Hydralazine đường tiêm có tác dụng kích thích hô hấp.

Trong suy tim sung huyết, Hydralazine làm giảm rõ rệt sức cản mạch ngoại vi, làm tăng lưu lượng tim, làm giảm nhẹ huyết áp, áp lực tĩnh mạch phổi, áp lực tâm nhĩ phải và tăng nhẹ tần số tim. Do Hydralazine làm tăng lưu lượng tim, giảm sức cản mạch thận nên làm tăng lưu lượng máu qua thận góp phần cải thiện chức năng thận.

Dược Động Học

Hấp thu

Hydralazine hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa nhưng bị chuyển hóa mạnh ở niêm mạc đường tiêu hóa và ở gan nên sinh khả dụng thấp khoảng 30 – 50%.

Phân bố

Trong máu thuốc gắn vào protein khoảng 85 – 90%. Hydralazine phân bố nhanh vào các tổ chức và đạt nồng độ cao nhất ở thận và gan; trong não, phổi, cơ, tim và tổ chức mỡ có nồng độ Hydralazine thấp. Thuốc có ái lực cao với thành động mạch. Thể tích phân bố khoảng 6 lít/kg. Hydralazine đi qua nhau thai và sữa mẹ.

Chuyển hóa

Thuốc bị chuyển hóa nhanh ở niêm mạc đường tiêu hóa và ở gan chủ yếu qua phản ứng acetyl hóa, thủy phân và liên hợp với acid glucuronic.

Thải trừ

Khoảng 80% liều dùng đào thải qua nước tiểu trong 24 giờ, dưới 5% thuốc ở dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải của Hydralazine 2 – 8 giờ. Người suy giảm chức năng thận có nửa đời thải trừ của thuốc sẽ kéo dài khoảng 7 – 16 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc chống viêm không steroid, corticosteroid, thuốc cường giao cảm, thuốc chống trầm cảm ba vòng, làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Hydralazine.
  • Diazoxid, các thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc ức chế phosphodiesterase-5 và các thuốc ức chế MAO (IMAO) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Hydralazine.
  • Hydralazine làm mất tác dụng gây co mạch của adrenalin.

Tương kỵ thuốc

Thuốc phản ứng với kim loại, vì vậy phải dùng các màng lọc không kim loại và nên sử dụng càng nhanh càng tốt, sau khi lấy thuốc qua kim tiêm vào bơm tiêm.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Hydralazine được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Hydralazine được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Hydralazine có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Dapoxetine Dapoxetine có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp thế đứng của Hydralazine.
Nicorandil Nicorandil có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Hydralazine.
Aldesleukin Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Aldesleukin được kết hợp với Hydralazine.
Streptokinase Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Streptokinase được kết hợp với Hydralazine.
Valsartan Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Valsartan được kết hợp với Hydralazine.
Ramipril Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Ramipril được kết hợp với Hydralazine.
Esmolol Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Esmolol được kết hợp với Hydralazine.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Hydralazine

1) Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015, trang 775.

2) EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/4527/smpc

Ngày cập nhật: 25/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.