Tên thường gọi: Glyburide
Tên gọi khác:
1-((p-(2-(5-chloro-o-anisamido)ethyl)phenyl)sulfonyl)-3-cyclohexylurea 1-(p-(2-(5-chloro-2-methoxybenzamido)ethyl)benzenesulfonyl)-3-cyclohexylurea
5-chloro-N-(2-(4-((((cyclohexylamino)carbonyl)amino)sulfonyl)phenyl)ethyl)-2-methoxybenzamide Glibenclamida
Glibenclamide Glibenclamidum

Glyburide Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Glibenclamide (Glyburide)

Loại thuốc

Thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurê

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 1,25 mg; 2,5 mg và 5 mg
  • Viên nén dạng vi hạt: 1,5 mg; 3 mg; 6 mg
  • Hỗn dịch uống: 0,6 mg/ml; 6 mg/ml

Chỉ Định Của Glyburide

Điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), khi không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn uống và luyện tập.

Chống Chỉ Định Của Glyburide

Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ 1).

Đái tháo đường có biến chứng: Nhiễm toan, tăng thể ceton, hôn mê. Đái tháo đường khi có stress (thí dụ sốt cao, chấn thương nặng, nhiễm khuẩn nặng).

Tổn thương nặng gan hoặc thận.

Thiếu dinh dưỡng nặng.

Các đợt diễn biến cấp của bệnh mạn tính.

Đái tháo đường typ 2 cho người dưới 18 tuổi.

Quá mẫn với glyburide, các sulfonamid hoặc bất cứ thành phần nào trong thuốc.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Bệnh nhân dùng bosentan.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Glyburide

Liều dùng

Người lớn

Đối với bệnh nhân từ trước giờ chưa điều trị:

Viên nén thông thường:

  • Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày.
  • Điều chỉnh liều tùy theo dung nạp thuốc và đáp ứng điều trị; mỗi lần tăng không được vượt quá 2,5 mg/ngày cách nhau 1 tuần.
  • Liều duy trì: 1,25 – 20 mg/ngày. Liều tối đa 20 mg/ngày. Liều > 10 mg/ngày phải chia 2 lần/ngày.

Viên dạng vi hạt:

  • Liều khởi đầu 1,5 – 3 mg/ngày. Đối với người dễ bị hạ glucose huyết: Khởi đầu với 0,75 mg/ngày; tăng mỗi lần không quá 1,5 mg/ngày cách nhau 1 tuần.
  • Liều duy trì 0,75 – 12 mg/ngày. Liều tối đa: 12 mg/ngày. Liều > 6 mg/ngày phải chia 2 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân chuyển từ các thuốc chống đái tháo đường khác sang dùng glyburide:

Không cần giai đoạn chuyển tiếp; thuốc chống đái tháo đường đang dùng có thể ngừng ngay và cho glyburide.

Viên nén thông thường:

  • Liều khởi đầu 2,5 – 5 mg/ngày.
  • Không được vượt quá 5 mg/ngày.

Viên dạng vi hạt:

  • 1,5 – 3 mg/ngày.
  • Đối với clorpropamid, do thời gian bán thải kéo dài, để tránh biến chứng hạ glucose huyết, có thể nghỉ thuốc 2 – 3 ngày trước khi cho glyburide hoặc phải giám sát hạ glucose huyết trong 2 tuần đầu chuyển thuốc.

Đối với bệnh nhân chuyển từ insulin sang dùng glyburide:

Liều đầu tiên phụ thuộc vào liều insulin đã dùng trước kia, theo bảng sau:

Liều insulin đã dùng hàng ngày trước đây (IU)

Liều glyburide đầu tiên (mg, dạng bình thường)

Liều glyburide đầu tiên (mg, dạng vi tinh thể)

Thay đổi liều insulin (sau khi dùng glyburide)

< 20

2,5 – 5

1,5 – 3

Không tiếp tục dùng

20 – 40

5

3

Không tiếp tục dùng

> 40

5 (tăng từng

1,25 – 2,5 mg sau mỗi

2 – 10 ngày)

3 (tăng từng

0,75 – 1,5 mg

sau mỗi

2 – 10 ngày)

Giảm liều insulin đến 50 % (giảm liều insulin cùng với tăng liều glyburide)

Đối tượng khác

Người cao tuổi, suy nhược, suy dinh dưỡng, suy thận hoặc suy gan, suy tuyến thượng thận, tuyến yên:

  • Viên nén thông thường: 1,25 mg/ngày.
  • Viên dạng vi hạt: 0,75 mg/ngày.

Cách dùng

Thuốc thường uống 1 liều duy nhất vào buổi sáng (bữa sáng) hoặc bữa chính đầu tiên hoặc 30 phút trước khi ăn sáng. Nếu liều uống > 6 mg/ngày nên chia làm 2 lần uống.

Ít nhất hàng năm phải ngừng glyburide một lần để đánh giá xem thuốc còn hiệu quả không. Nếu thuốc hết hiệu quả trong thời gian điều trị duy trì, phải ngừng thuốc này.

Tác dụng phụ của Glyburide

Thường gặp

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.

Ít gặp

Hạ glucose huyết, ban da, mày đay, ngứa.

Hiếm gặp

Mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm tiểu cầu, viêm mạch dị ứng, mẫn cảm với ánh sáng, vàng da do viêm gan và/hoặc do ứ mật, tổn thương thị giác tạm thời.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Glyburide

Lưu ý chung

Cần thận trọng khi dùng glyburide vì có khả năng gây hạ glucose huyết rất nặng cũng như các sulfonylurê khác. Hạ glucose huyết có nhiều khả năng xảy ra khi ăn ít, tập luyện quá sức, kéo dài, hoặc khi uống rượu, hoặc khi dùng phối hợp thêm một thuốc làm giảm glucose huyết khác. Hạ glucose huyết cũng dễ xảy ra ở người cao tuổi, suy nhược, suy thận, suy gan hoặc suy tuyến thượng thận hoặc tuyến yên.

Glyburide có thể làm tăng cân, có thể do làm tăng tiết insulin (như vậy, có thể làm tăng sức thèm ăn. Cần chú ý đến chế độ ăn).

Phải theo dõi đều đặn lâm sàng và xét nghiệm, gồm có định lượng glucose trong nước tiểu và máu lúc đói, để xác định liều tối thiểu có hiệu quả hoặc điều trị bị thất bại ngay từ đầu (dùng liều tối đa mà vẫn không giảm được glucose huyết) hoặc thất bại thứ phát (không kiểm soát được tăng glucose huyết sau một thời gian điều trị có hiệu quả).

Phải thận trọng dùng glyburide cho người thiếu hụt G6PD vì có nguy cơ làm tan hồng cầu (thiếu máu huyết tán) do sulfonylurê.

Phản ứng dị ứng trên da có thể xảy ra (ví dụ: Ngứa, ban đỏ, mày đay, nổi mụn nước hoặc dát sẩn). Các phản ứng như phù mạch, đau khớp, đau cơ và viêm mạch được báo cáo. Ngừng thuốc nếu phản ứng dị ứng vẫn còn.

Thận trọng khi dùng glyburide vì có mẫn cảm chéo giữa các sulfonylurê, sulfonamid.

Khi bệnh nhân bị sốt, chấn thương, nhiễm trùng, phẫu thuật đường huyết có thể không kiểm soát được, do đó có thể sẽ ngừng glyburide và thay thế bằng insulin.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Sulfonylurê có thể qua nhau thai và gây hạ glucose huyết ở trẻ sơ sinh. Do vậy, với người mang thai, phải thay glyburide bằng insulin.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Mặc dù chưa biết glyburide có vào được sữa mẹ hay không, nhưng một vài thuốc đái tháo đường nhóm sulfonylurê khác đã thấy trong sữa. Do lo ngại hạ đường huyết nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ nên không dùng glyburide cho người đang cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Glyburide có ảnh hưởng vừa phải đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết, cùng với tình trạng giảm tỉnh táo. Do đó, bệnh nhân nên thận trong khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Glyburide

Quá liều và độc tính

Nhiễm độc cấp glyburide có thể do uống quá liều hoặc do cố ý (tự tử) hay do bất cẩn (uống nhầm). Có người lớn uống liều trên 200 mg nhưng không bị tử vong, ngược lại có người chỉ dùng liều 2,5 – 5 mg đã bị hạ glucose huyết nặng và tử vong.

Triệu chứng nhiễm độc cấp glyburide là hạ glucose huyết gây nhức đầu, kích thích, bồn chồn, mồ hôi ra nhiều, mất ngủ, run rẩy, rối loạn hành vi và kém tỉnh táo, nhanh nhẹn; có thể rất nặng gây mất ý thức, co giật, hôn mê và tử vong.

Hạ glucose huyết thường không kéo dài, nhưng trong một số trường hợp, có thể mất ý thức kéo dài tới 3 – 5 ngày (thường gặp ở người cao tuổi). Hạ glucose huyết kéo dài ngay cả khi đã được truyền tĩnh mạch dextran; trường hợp nặng thường xảy ra ở người suy thận và/hoặc suy gan.

Cách xử lý khi quá liều

Chủ yếu là cho glucose và điều trị hỗ trợ. Người bệnh cần phải được giám sát chặt cho tới khi hồi phục hoàn toàn. Phải theo dõi ít nhất 24 – 72 giờ sau khi tỉnh vì hạ glucose huyết có thể tái lại sau khi đã tỉnh.

Nếu người bệnh bị hạ glucose huyết nhẹ (chưa mất ý thức, không có biểu hiện thần kinh): Tích cực cho uống glucose, ăn đường (khoảng 20 – 30 g) và báo ngay cho thầy thuốc biết. Có thể ăn thêm đường sau 15 phút nếu thấy cần thiết, điều chỉnh liều glyburide và chế độ ăn, luyện tập.

Nếu hạ glucose huyết nặng (hôn mê, co giật hoặc các biểu hiện thần kinh khác): Phải cho nhập viện ngay, điều trị cấp cứu. Cho tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch tiêm dextrose 50% (50 ml), tiếp theo cho truyền tĩnh mạch ngay dung dịch dextrose 10% với tốc độ truyền sao cho duy trì nồng độ glucose trong huyết tương trên 100 mg/dl.

Có khi cần phải tiêm tĩnh mạch thêm glucagon và/hoặc corticosteroid cách 3 giờ/lần, lấy máu để theo dõi glucose huyết trong 24 giờ đầu. Cần chú ý tránh làm tăng glucose huyết quá mức. Nếu có co giật, dùng thuốc chống co giật. In vitro, than hoạt hấp phụ được glyburide.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Glyburide là một sulfonylurê chống đái tháo đường dùng đường uống. Thuốc làm giảm nồng độ glucose huyết ở người đái tháo đường typ 2 và người không bị đái tháo đường.

Cơ chế chính xác làm giảm glucose huyết của sulfonylurê chưa được biết đầy đủ, làm giảm glucose huyết chủ yếu là do kích thích các tế bào beta của tuyến tụy tăng tiết insulin nội sinh.

Nếu không còn tế bào beta tuyến tụy hoạt động, glyburide mất tác dụng. Ngoài ra, khi điều trị ngắn ngày, glucose huyết giảm còn do thuốc làm giảm lưu lượng glucose của gan vào máu và làm tăng tác dụng insulin đối với các tế bào đích ngoại biên.

Khi điều trị glyburide kéo dài, cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Dung nạp glucose vẫn tiếp tục được cải thiện do glyburide, tuy nồng độ insulin nội sinh giảm dần xuống mức như trước khi điều trị.

Dược Động Học

Hấp thu

Glyburide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc. Thời gian xuất hiện tác dụng là 45 – 60 phút và đạt mức tối đa trong vòng 1,5 – 3 giờ.

Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 4 giờ, hoặc 2 – 3 giờ khi dùng ở dạng vi hạt. Thời gian tác dụng kéo dài 16 – 24 giờ, hoặc 12 – 24 giờ nếu dùng ở dạng vi hạt.

Phân bố

Glyburide liên kết nhiều (90 – 99%) với protein huyết tương, đặc biệt là albumin. Thể tích phân bố của glyburide khoảng 0,125 lít/kg..

Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa hoàn toàn ở gan.

Thải trừ

T1/2 1,4 – 1,8 giờ (khoảng 0,7 – 3 giờ), và có thể kéo dài ở người suy gan hoặc suy thận. Thải trừ 30 – 50% liều qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa trong 24 giờ đầu, 50% qua mật rồi vào phân. Thuốc không thẩm phân được.

Tương Tác Thuốc

Thuốc nên tránh dùng với bosentan vì có thể gây tăng tác dụng của bosentan và giảm tác dụng của glyburide.

Các thuốc làm tăng tác dụng hạ glucose huyết của glyburide: Các sulfonamid, salicylat, phenylbutazon, các thuốc chống viêm không steroid, fluoroquinolon, các dẫn chất cumarin, các thuốc chẹn beta, các chất ức chế monoaminoxydase, cimetidin, ranitidin, perhexilin, cloramphenicol, clofibrat và fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin, rượu, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin, enoxacin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, kháng sinh nhóm quinolon, clarithromycin.

Các thuốc làm giảm tác dụng hạ glucose huyết của glyburide: Các thuốc lợi tiểu thiazid, furosemid, acid ethacrynic, các thuốc uống tránh thai có estrogen/gestagen, các dẫn chất phenothiazin, acid nicotinic, các thuốc cường giao cảm, các hormon giáp trạng và các corticosteroid, phenytoin, thuốc chẹn calci, rifampicin, isoniazid.

Tác dụng hạ glucose huyết cũng có thể bị ảnh hưởng khi phối hợp với các thuốc điều trị lao. Glucose huyết tăng khi phối hợp glyburide với salbutamol, hoặc terbutalin (tiêm tĩnh mạch).

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị

Thuốc Tương tác
Pegvisomant Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết có thể tăng lên khi Pegvisomant được kết hợp với Glyburide.
Pravastatin Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết Pravastatin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Fluvoxamine Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết fluvoxamine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Erythromycin Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Erythromycin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Glimepiride Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Glimepiride có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Diethylstilbestrol Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Diethylstilbestrol mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Isradipine Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Olmesartan Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết olmesartan mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Flucloxacillin Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Indometacin Glyburide có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Indomethacin có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Glyburide

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.
  2. Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/glyburide.html
  3. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/10418/smpc

Ngày cập nhật: 24/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.