Tên thường gọi: Gliclazide
Tên gọi khác:
1-(3-Azabicyclo(3.3.0)oct-3-yl)-3-(p-tolylsulfonyl)urea 1-(Hexahydrocyclopenta(c)pyrrol-2(1H)-yl)-3-(p-tolylsulfonyl)urea
Gliclazida Gliclazidum
N-(4-Methylbenzenesulfonyl)-N’-(3-azabicyclo(3.3.0)oct-3-yl)urea

Gliclazide Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Gliclazide

Loại thuốc

Thuốc điều trị đái tháo đường, dẫn chất sulfonylurea.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén: 40 mg, 80 mg.
  • Viên nén phóng thích có kiểm soát: 30 mg, 60 mg.

Chỉ Định Của Gliclazide

Đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type 2) ở người lớn khi không còn kiểm soát được glucose huyết bằng chế độ ăn, luyện tập thể lực và giảm cân.

Chống Chỉ Định Của Gliclazide

Thuốc chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (type 1).
  • Hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường, nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
  • Nhiễm khuẩn nặng, chấn thương nặng, phẫu thuật lớn.
  • Suy gan hoặc suy thận nặng (trong những trường hợp này khuyến cáo dùng insulin).
  • Có tiền sử dị ứng với gliclazide hoặc với một thành phần của chế phẩm hoặc với các sulfonylurea khác hoặc với các sulfamid.
  • Điều trị phối hợp miconazole.
  • Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Gliclazide

Người lớn

Viên nén thông thường: Liều khởi đầu thường là 40 – 80mg uống một lần vào lúc ăn sáng rồi tăng dần nếu cần, liều tối đa là 320mg/ngày. Liều vượt quá 160 mg/ngày, phải chia làm 2 lần.

Viên nén phóng tích có kiểm soát: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 30mg mỗi ngày. Nếu đường huyết được kiểm soát hiệu quả, có thể dùng liều này để điều trị duy trì. Nếu đường huyết không được kiểm soát đầy đủ, có thể tăng liều lên 60, 90 hoặc 120mg mỗi ngày (lưu ý uống một lần duy nhất vào bữa sáng) tăng liều theo từng nấc, cách nhau tối thiểu 1 tháng một lần, trừ những người bệnh mà glucose huyết không có đáp ứng giảm sau 2 tuần điều trị. Trường hợp đó, có thể tăng liều ngay sau tuần điều trị thứ 2.

Liều tối đa là 120mg mỗi ngày. Các viên dạng viên nén giải phóng kéo dài phải nuốt cả viên, không được nhai.

Chuyển từ viên nén 80mg sang viên nén phóng thích có kiểm soát 30mg: 1 viên nén 80mg có thể so sánh với 1 viên nén phóng thích có kiểm soát 30mg. Do đó việc chuyên đổi sử dụng có thể được tiến hành miễn là kiểm soát thận trọng đường huyết.

Chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường uống khác sang gliclazide viên nén phóng thích có kiểm soát 30mg: Liều lượng và thời gian bán hủy của thuốc trị đái tháo đường trước đó nên được tính đến khi chuyển sang viên nén phóng thích có kiểm soát 30mg.

Không cần có giai đoạn chuyển tiếp. Liều khởi đầu là 30mg nên được sử dụng và điều này phải được điều chỉnh cho phù hợp với đáp ứng đường huyết của bệnh nhân, như đã mô tả ở trên.

Gliclazide có thể phối hợp với metformin hoặc với các chất ức chế α-glucosidase (thí dụ acarbose) hoặc với insulin. Khi điều trị phối hợp với insulin, cần có sự giám sát của thầy thuốc.

Trẻ em

Các dữ liệu về an toàn và hiệu quả của gliclazide ở trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Không có dữ liệu nào về việc dùng thuốc này trên trẻ em.

Đối tượng khác

Người cao tuổi

Gliclazide nên được kê với liều tương tự liều khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ tới vừa, có thể dùng liều tương tự như ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, kèm theo chế độ theo dõi chặt chẽ. Những dữ liệu này đã được chứng minh trên lâm sàng.

Bệnh nhân có nguy cơ hạ đường huyết:

  • Dinh dưỡng kém hoặc suy dinh dưỡng,
  • Rối loạn nội tiết mức độ nặng hoặc kém bù (suy tuyến yên, suy giáp, giảm ACTH)
  • Dùng liệu pháp corticosteroid kéo dài và/hoặc liều cao,
  • Bệnh mạch máu nặng (bệnh mạch vành nặng, suy động mạch cảnh nặng, bệnh mạch máu lan toả).

Khuyến cáo liều tối thiểu khởi đầu mỗi ngày là 30mg.

Tác dụng phụ của Gliclazide

Thường gặp

Hạ đường huyết, đau đầu, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, phát ban.

Ít gặp

Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu, phản ứng da, niêm mạc.

Hiếm gặp

Trạng thái lơ mơ, vã mồ hôi,tăng tần số tim, tái xanh, nôn, đói cồn cào.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Gliclazide

Lưu ý chung

Hạ đường huyết có thể xảy ra sau khi dùng sulfonylurea. Một số trường hợp có thể nặng và kéo dài. Có thể cần nhập viện và có thể phải tiếp tục truyền glucose trong vài ngày. Gliclazide cũng như các sulfonylurea khác có thể gây hạ glucose huyết. Hạ glucose huyết có thể xảy ra khi dùng thuốc quá liều, ăn uống không đầy đủ, thất thường, bỏ bữa, luyện tập nặng nhọc kéo dài, uống rượu… Hạ glucose huyết thường xảy ra phổ biến hơn ở người cao tuổi, người suy thận, suy gan.

Người bệnh đang ổn định với chế độ điều trị bằng gliclazide có thể trở nên không kiểm soát được glucose huyết khi bị stress (chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, sốt cao). Trong những trường hợp này, có thể cần phải dùng insulin, phối hợp với gliclazide hoặc dùng đơn độc insulin thay cho gliclazide.

Người thiếu hụt enzyme glucose 6 phosphat dehydrogenase (G6PD).

Lưu ý với phụ nữ có thai

Không dùng gliclazide. Người đang dùng gliclazide mà có thai, phải báo ngay cho thầy thuốc để chuyển sang dùng insulin.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không nên dùng gliclazide cũng như các sulfonylurea khác trong thời kỳ cho con bú vì hạ glucose huyết có thể xảy ra ở trẻ nhỏ. Nếu bắt buộc phải dùng gliclazide thì phải ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân cần lưu ý các triệu chứng của hạ đường huyết và nên cẩn thận nếu lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị.

Quá Liều & Quên Liều Gliclazide

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Vô tình hay cố ý dùng quá liều sẽ dẫn đến những dấu hiệu hạ glucose huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh, cảm giác đói cồn cào; các triệu chứng liên quan đến thiếu oxy não bao gồm đau đầu, hoa mắt chóng mặt, lo lắng, hồi hộp. Nặng: Lơ mơ, buồn ngủ, co giật, hôn mê dẫn đến tử vong nếu không cấp cứu kịp thời.

Cách xử lý khi quá liều

Việc dùng quá liều thuốc nhóm sulfonylurea có thể gây ra hạ đường huyết.

Các triệu chứng nhẹ của hạ đường huyết, không kèm mất ý thức hoặc các dấu hiệu thần kinh, cần được điều chỉnh bằng cách bổ sungcarbonhydrate, điều chỉnh liều và/hoặc thay đổi chế độ ăn kiêng. Kiểm soát chặt chẽcần được duy trì cho tới khi bác sĩ chắc chắn rằng bệnh nhân đã ra khỏi tình trạng nguy hiểm.

Phản ứng hạ đường huyết nghiêm trọng,kèm hôn mê, co giật hoặc những rối loạn thần kinh khác có thể xảy ra và cần được xử trí như trường hợp cấp cứu, cần đưa bệnh nhân tới bệnh viện ngay lập tức.

Nếu tình trạng hôn mê hạ đường huyết được phát hiện hoặc nghi ngờ xảy ra, bệnh nhân cần được tiêm tĩnh mạch nhanh 30ml dung dịch glucose nồng độ cao (20% tới 30%). Sau đó nên truyền liên tục dung dịch glucose nồng độ loãng hơn (10%) với tốc độ duy trì mức đường huyết trên 1g/I. Bệnh nhân nên được kiểm soát chặt chẽ và tuỳ thuộc vào tình trạng của từng bệnh nhân sau thời điểm này, bác sĩ sẽ quyết định liệu có cần tiếp tục kiểm soát hay không,

Không cần tiến hành thẩm tách cho bệnh nhân do có liên kết mạnh mẽ giữa gliclazid với protein.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Gliclazide là một sulphonylurea thế hệ thứ hai, là một chất có tác dụng hạ đường huyết. Gliclazide kích thích các tế bào β của đảo Langerhans trong tuyến tụy tiết ra insulin và cũng tăng cường độ nhạy insulin ngoại vi. Thuốc chỉ có tác dụng khi tụy của người bệnh còn hoạt động (còn khả năng sản xuất insulin). Cùng với các đặc tính chuyển hoá này, gliclazide có tác dụng trên mạch máu.

Tác dụng trên sự giải phóng insulin: Trên bệnh nhân đái tháo đường tuype 2, gliclazide phục hồi đỉnh tiết insulin sớm trong đáp ứng với glucose và giúp tăng tiết insulin trong pha 2. Sự tăng đáng kề đáp ứng với insulin đã được quan sát thấy sau khi có kích thích gây ra bởi bữa ăn hoặc glucose.

Tính chất huyết mạch: Gliclazide làm giảm vi huyết khối bằng hai cơ chế có thể có vai trò trong biến chứng của đái tháo đường:

  • Ức chế một phần sự kết tập và dính của tiểu cầu, cũng như làm giảm các dấu hiệu của sự hoạt hoá tiểu cầu (β-thromboglobulin, thromboxane B2)
  • Tác dụng trên hoạt tính tiêu fibrine của nội mạc mạch máu, kèm tăng hoạt tính của t-PA.

Dược Động Học

Hấp thu

Gliclazide được hấp thụ hoàn toàn và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ thuốc trong huyết tương tăng dần trong 6 giờ đầu, đạt mức ổn định được duy trì từ giờ thứ sáu đến giờ thứ mười hai sau khi dùng.

Phân bố

Liên kết với protein huyết tương là khoảng 95%. Thể tích phân bố là khoảng 30 lít.

Chuyển hóa

Gliclazide được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua nước tiểu: Ít hơn 1% dạng không thay đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Không có chất chuyển hóa có hoạt tính nào được phát hiện trong huyết tương.

Thải trừ

Thời gian bán thải của gliclazide thay đổi từ 12 đến 20 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tăng tác dụng hạ glucose huyết: Miconazole (dùng đường toàn thân và gel bôi miệng), phenylbutazon, các thuốc điều trị đái tháo đường khác (insulin, acarbose, biguanid), các thuốc chẹn beta, fluconazole, các chất ức chế enzym chuyển (captopril, enalapril), các chất đối kháng thụ thể H2, các IMAO, sulfonamid và các thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Cần thận trọng khi dùng phối hợp.

Giảm tác dụng hạ glucose huyết: Danazole, clorpromazin, các glucocorticoid (đường toàn thân và tại chỗ trong khớp, bôi trên da và thụt trực tràng) và tetracosactid, ritodrin, salbutamol, terbutalin (đường tĩnh mạch),

Phối hợp cần lưu ý: Các thuốc chống đông máu (warfarin…). Các sulfonylurea có thể dẫn đến tăng tác dụng chống đông máu trong khi điều trị. Có thể cần phải điều chỉnh liều của thuốc chống đông. Sử dụng đồng thời gliclazide phóng thích có kiểm soát và fluoroquinolone bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ rối loạn đường huyết.

Tương tác với thực phẩm

Rượu, làm tăng phản ứng giảm đường huyết, điều này có thể dẫn tới tình trạng hôn mê giảm đường huyết. Tránh uống rượu hoặc các thuốc có chứa cồn, các đồ uống có chứa cồn làm tăng tác dụng hạ glucose huyết.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Pegvisomant Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết có thể tăng lên khi Pegvisomant được kết hợp với Gliclazide.
Carbocisteine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Gliclazide được kết hợp với carbocisteine.
Chloramphenicol Sự trao đổi chất của Gliclazide có thể được giảm khi kết hợp với Chloramphenicol.
Cimetidine Nồng độ trong huyết thanh của Gliclazide có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Cimetidin.
Fluconazole Nồng độ trong huyết thanh của Gliclazide có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Fluconazole.
Metreleptin Metreleptin có thể làm tăng hoạt động hạ đường huyết của Gliclazide.
Probenecid Protein ràng buộc của Gliclazide có thể được giảm khi kết hợp với Probenecid.
Ranitidine Nồng độ trong huyết thanh của Gliclazide có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Ranitidine.
Voriconazole Nồng độ trong huyết thanh của Gliclazide có thể tăng lên khi nó được kết hợp với voriconazole.
Lipoic Acid Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết có thể tăng lên khi Lipoic Acid được kết hợp với Gliclazide.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Gliclazide

  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1321/smpc#INDICATIONS
  3. Go.Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB01120
  4. https://drugbank.vn/thuoc/Diamicron-MR&VN-20549-17

Ngày cập nhật: 25/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.