Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Công dụng (Chỉ định)

– Điều trị các loại nhiễm khuẩn mắt do vi khuẩn: viêm bờ mi, viêm kết mạc.

– Chấn thương giác mạc, loét giác mạc.

– Viêm tuyến meibomianitis do sinh vật gây bệnh, đặc biệt là Staphylococcus aureus, nhóm proteus của vi khuẩn, coliforms và Pseudomonas aeruginosa.

– Dùng tại chỗ để điều trị các nhiễm khuẩn ngoài da, tai và mắt do tụ cầu và các vi khuẩn khác nhạy cảm.

– Thuốc còn được chỉ định để sát khuẩn đường ruột trước khi phẫu thuật và làm giảm vi khuẩn tạo NH3 trong ruột khi bị hôn mê gan.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Tắc ruột, mẫn cảm với aminoglycosid, trẻ em dưới 1 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp, ADR > 1/100

– Dùng uống với liều cao: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, độc với thận, độc với thính giác ngay cả khi dùng liều điều trị. Uống kéo dài có thể gây hội chứng kém hấp thu và bội nhiễm. Dùng tại chỗ: phản ứng tăng mẫn cảm như viêm da, ngứa, sốt do thuốc và phản vệ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

– Tăng enzym gan và bilirubin, loạn tạo máu, thiếu máu tan máu, lú lẫn, dị cảm, mất phương hướng, rung giật nhãn cầu, tăng tiết nước bọt, viêm miệng.

– Dùng thuốc kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu và điếc, ngay cả sau khi đã ngừng thuốc.