Tên thường gọi: Flucloxacillin
Tên gọi khác:
(2S,5R,6R)-6-({[3-(2-chloro-6-fluorophenyl)-5-methyl-1,2-oxazol-4-yl]carbonyl}amino)-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptane-2-carboxylic acid 3-(2-Chloro-6-fluorophenyl)-5-methyl-4-isoxazolylpenicillin
Floxacillin Flucloxacilina
Flucloxacilline Flucloxacillinum

Flucloxacillin Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Flucloxacillin.

Loại thuốc

Kháng sinh bán tổng hợp isoxazolyl penicilin chống tụ cầu khuẩn.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Flucloxacillin dùng uống và tiêm, dưới dạng muối natri và magnesi, liều lượng được tính theo flucloxacillin base khan; 1 g flucloxacillin base khan tương ứng với 11,8 g flucloxacillin magnesi hoặc 1,09 g flucloxacillin natri.
  • Viên nang: 250 mg và 500 mg dưới dạng muối natri.
  • Hỗn dịch uống và sirô: 125 mg/5 ml (100 ml), 250 mg/5 ml (100 ml) (dưới dạng muối natri pha với nước).
  • Thuốc tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp: 250 mg và 500 mg (dưới dạng muối natri).

Chỉ Định Của Flucloxacillin

Flucloxacillin được dùng chủ yếu để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu khuẩn kháng benzylpenicilin, bao gồm nhiễm khuẩn xương khớp, viêm màng trong tim, viêm phổi, viêm tai ngoài ở trẻ em, viêm lở chốc ở trẻ, viêm mô tế bào, viêm xương tủy, viêm màng não do tụ cầu, viêm nội tâm mạc do tụ cầu, nhiễm khuẩn da mô mềm, hội chứng sốc nhiễm độc

Dự phòng nhiễm khuẩn ngoại khoa.

Chống Chỉ Định Của Flucloxacillin

Dị ứng với các penicilin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

Viêm gan và vàng da ứ mật.

Không an toàn với người có rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Flucloxacillin

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng:

Dạng uống: Mỗi lần 250 mg, 4 lần/ngày.

Tiêm bắp: 250 – 500 mg, 4 lần/ngày.

Tiêm tĩnh mạch: 250 mg – 1 g, 4 lần/ngày, tiêm chậm trong vòng 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng gấp đôi các liều thường dùng. Một số bệnh cụ thể khuyến cáo như sau:

Bệnh viêm tủy xương: Có thể cho dùng tới 8 g/ngày, chia làm 3 – 4 lần.

Bệnh viêm màng trong tim: Có thể cho dùng tới 8 g/ngày, chia làm 4 lần, cho người bệnh có cân nặng tới 85 kg và 12 g/ngày, chia làm 6 lần cho người bệnh có trên 85 kg.

Dự phòng phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch 1 – 2 g cho tới 30 phút trước khi làm thủ thuật; có thể cho thêm 4 liều, mỗi liều 500 mg cách nhau 6 giờ, uống hoặc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch, đối với các thủ thuật có nguy cơ cao.

Flucloxacin có thể cho dùng theo đường khác kết hợp với điều trị toàn thân:

Tiêm trong khớp: 250 – 500 mg/ngày. Hòa tan flucloxacillin (nếu cần) trong dung dịch tiêm lidocain hydroclorid 0,5%.

Tiêm trong màng phổi: 250 mg/ngày.

Hít qua phun sương: 125 – 250 mg flucloxacillin bột, hòa tan trong 3 ml nước vô khuẩn, hít qua miệng, 4 lần mỗi ngày.

Trẻ em

Flucloxacin được dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ em để điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Liều khuyến cáo điều trị một số bệnh cụ thể như sau:

Viêm tai ngoài, viêm phổi, chốc lở, viêm mô tế bào do tụ cầu sản sinh ra beta-lactamase:

Uống:

Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: 25 mg/kg, 2 lần/ngày.

Trẻ sơ sinh 7 – 21 ngày tuổi: 25 mg/kg, 3 lần/ngày.

Trẻ sơ sinh 21 – 28 ngày tuổi: 25 mg/kg, 4 lần/ngày.

Trẻ 1 tháng tuổi – 2 tuổi: 62,5 – 125 mg, 4 lần/ngày.

Trẻ 2 – 10 tuổi: 125 – 250 mg, 4 lần/ngày.

Trẻ em 10 – 18 tuổi: 250 – 500 mg, 4 lần/ngày.

Tiêm bắp:

Trẻ từ 1 tháng – 18 tuổi: 12,5 – 25 mg/kg, cách 6 giờ/lần (tối đa 500 mg, cách 6 giờ/lần).

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền:

Trẻ sơ sinh < 7 ngày tuổi: 25 mg/kg, 2 lần/ngày, có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ sơ sinh 7 – 21 ngày tuổi: 25 mg/kg, 3 lần/ngày, có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Trẻ sơ sinh 21 – 28 ngày tuổi: 25 mg/kg, 4 lần/ngày.

Trẻ từ 1 tháng – 18 tuổi: 12,5 – 25 mg/kg, cách 6 giờ/lần (tối đa 1 g, cách 6 giờ/lần), có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm khuẩn nặng.

Viêm xương tủy, áp xe não, viêm màng não do tụ cầu khuẩn:

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền:

Trẻ sơ sinh dưới 7 ngày tuổi: 50 – 100 mg/kg, 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh 7 – 21 ngày tuổi: 50 – 100 mg/kg, 3 lần/ngày, cách nhau 8 giờ/lần.

Trẻ sơ sinh 21 – 28 ngày tuổi: 50 – 100 mg/kg, 4 lần/ngày, cách nhau 6 giờ/lần.

Trẻ từ 1 tháng – 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần.

Viêm màng trong tim: Tiêm tĩnh mạnh chậm hoặc truyền tĩnh mạch, trẻ em từ 1 tháng – 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần.

Phòng nhiễm tụ cầu khuẩn phổi trong bệnh nhày nhớt: Phòng tiên phát, trẻ sơ sinh: Uống 125 mg, cách 12 giờ/lần; trẻ 1 tháng – 3 tuổi: Uống 125 mg, cách 12 giờ/lần. Dự phòng thứ phát: Trẻ từ 1 tháng tuổi – 18 tuổi: 50 mg/kg (tối đa 1 g), cách 12 giờ/lần.

Nhiễm tụ cầu phổi trong bệnh nhày nhớt (xơ nang tuyến tụy):

Uống: 1 tháng tuổi – 18 tuổi: 25 mg/kg (tối đa 1 g), 4 lần/ngày; tổng liều hàng ngày có thể chia uống làm 3 lần (8 giờ/lần).

Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch: 1 tháng tuổi – 18 tháng tuổi: 50 mg/kg (tối đa 2 g), cách 6 giờ/lần.

Trẻ em suy thận nặng (Clcr < 10 ml/phút): Dùng liều bình thường không quá 3 lần/ngày.

Nếu nhiễm khuẩn nặng, liều dùng có thể tăng gấp đôi.

Chú ý: Flucloxacillin thường dùng phối hợp với các kháng sinh khác, bao gồm ampicilin để có một phô tác dụng rộng hơn.

Đối tượng khác

Người suy thận: Cần phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách liều ở người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút). Liều khuyến cáo tối đa là 1 g sau mỗi 8 đến 12 giờ.

Flucloxacillin không bị loại bỏ qua thẩm phân và do đó không cần dùng thêm liều lượng bổ sung trong hoặc khi kết thúc giai đoạn thẩm phân máu.

Người suy gan: Không cần phải giảm liều.

Cách dùng

Flucloxacilin có thể uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục.

Uống: Uống trước bữa ăn ít nhất 30 phút do thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu thuốc.

Hỗn dịch thuốc phải lắc kỹ trước khi dùng.

Thuốc tiêm tĩnh mạch: Tiêm chậm trong 3 – 4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục trong 30 – 60 phút.

Với tiêm truyền không liên tục: Pha loãng dung dịch hoàn nguyên trong dung dịch tiêm glucose 5% hoặc dung dịch tiêm natri clorid 0,9%

Tác dụng phụ của Flucloxacillin

Thường gặp

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, phản ứng dạ dày – ruột xảy ra ở khoảng 5% người bệnh sử dụng flucloxacillin.

Ít gặp

Phát ban, mày đay và ban xuất huyết.

Hiếm gặp

Giảm bạch cầu trung tính (bao gồm mất bạch cầu hạt) và giảm tiểu cầu, sốc phản vệ (đặc biệt khi dùng đường uống), phù thần kinh, ở bệnh nhân suy thận, viêm đại tràng màng giả.

Nhiễm độc thần kinh như co giật (đặc biệt khi dùng liều cao hoặc suy thận nặng).

Không xác định tần suất

Hạ kali huyết, viêm gan và vàng da ứ mật.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Flucloxacillin

Lưu ý chung

Rất thận trọng và theo dõi đặc biệt khi dùng cho người đã có tiền sử dị ứng và quá mẫn cảm với penicilin và các kháng sinh nhóm beta-lactam.

Việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm biến đổi hệ vi khuẩn thông thường, và có thể dẫn đến bội nhiễm các vi khuẩn kháng penicilin, đặc biệt khi dùng kéo dài.

Có thể dùng các test quá mẫn để xác định người dễ có những phản ứng dị ứng nặng với penicilin. Các test da được dùng để ước lượng những nguy cơ phổ biến. Tuy nhiên, kết quả test da không thật tin cậy.

Việc dùng flucloxacillin cho người bệnh mắc chứng rối loạn porphyrin cấp được coi là không an toàn, mặc dù mâu thuẫn với bằng chứng thực nghiệm về sự tạo porphyrin.

Đặc biệt theo dõi khi dùng liều cao, nhất là với người suy thận, vì dễ có khả năng nhiễm độc thần kinh.

Không nên tiếp xúc nhiều lần và trực tiếp với flucloxacillin, vì có thể gây mẫn cảm da.

Có nguy cơ bị bệnh vàng da nhân não trong trẻ sơ sinh bị vàng da khi dùng thuốc đường tiêm liều cao.

Vàng da ứ mật và viêm gan có thể gặp khi điều trị với flucloxacin và có thể xảy ra sau 2 tháng dừng thuốc. Người cao tuổi và dùng thuốc trên 2 tuần có nhiều nguy cơ. Do vậy, flucloxacin không nên cho dùng ở người bệnh có tiền sử rối loạn chức năng gan liên quan đến flucloxacillin. Thuốc cần sử dụng thận trọng ở người bệnh bị suy gan.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Chưa có tài liệu nói đến tác dụng tới thai nhi của flucloxacillin. Cần sử dụng thận trọng với người bệnh mang thai. Chỉ nên dùng flucloxacillin trong thai kỳ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Một lượng rất nhỏ thuốc vào trong sữa. Chưa biết về tác dụng độc của thuốc này đối với trẻ em trong thời kỳ bú mẹ, nhưng chú ý sự quá mẫn đối với trẻ nhỏ. Do đó chỉ nên dùng flucloxacillin cho bà mẹ đang cho con bú khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Chưa quan sát thấy các tác động có hại đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Flucloxacillin

Quá liều và độc tính

Các tác dụng tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu bị phản ứng phản vệ, cần điều trị bằng adrenalin. Phải theo dõi người bệnh liên tục và phải sẵn sàng có adrenalin, corticosteroid, oxy và cần hồi sức.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Phải theo dõi số lượng bạch cầu, làm xét nghiệm theo dõi chức năng gan trong thời gian điều trị lâu dài với liều cao flucloxacillin. Flucloxacillin không được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Flucloxacillin là một loại kháng sinh penicilin beta-lactam được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra bởi các sinh vật nhạy cảm, thường là gram dương.

Bằng cách liên kết với các protein liên kết penicilin cụ thể (PBPs) nằm bên trong thành tế bào vi khuẩn, flucloxacillin ức chế giai đoạn thứ ba và giai đoạn cuối của quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Quá trình ly giải tế bào sau đó được thực hiện qua trung gian của các enzym tự phân giải thành tế bào vi khuẩn như autolysin.

Dược Động Học

Hấp thu

Flucloxacillin được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn cloxacilin, nhưng thức ăn trong dạ dày làm giảm sự hấp thu của thuốc.

Phân bố

Flucloxacillin phân bố trong các mô và dịch cơ thể tương tự như cloxacilin. Thuốc được phân bố rộng khắp các mô, qua nhau thai, bài tiết vào sữa mẹ, nhưng ít khuếch tán vào dịch não tủy, trừ khi màng não bị viêm. Có thể đạt được nồng độ điều trị trong dịch màng phổi, hoạt dịch và xương. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết thanh là 95%.

Chuyển hóa

Flucloxacillin chuyển hóa ở gan mật. Ở những người bình thường, khoảng 10% flucloxacillin được chuyển hóa thành axit penicilloic.

Thải trừ

Flucloxacillin ở dạng không biến đổi và các sản phẩm chuyển hóa được thải chủ yếu qua nước tiểu, không được đào thải bởi thẩm phân máu và thẩm phân màng bụng. Thời gian bán thải của flucloxacillin 0,75 – 1 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với các thuốc xảy ra đối với flucloxacillin giống như benzylpenicilin.

Flucloxacillin làm giảm hiệu lực của oestrogen trong thuốc tránh thai.

Dùng đồng thời với dẫn chất coumarin chống đông máu như warfarin, sẽ làm giảm tính chất chống đông, do vậy phải tăng liều của thuốc chống đông warfarin.

Tương tác với thực phẩm

Uống khi đói.

Tương kỵ thuốc

Flucloxacillin tương kỵ: Với các aminoglycosid, ciprofloxacin, erythromycin lactobionat và ofloxacin; các thuốc điều trị tim mạch như amiodaron, atropin sulfat, dobutamin hydroclorid và verapamil hydroclorid; các thuốc khác bao gồm: Buprenorphin, calci gluconat, clopromazin hydroclorid, diazepam, metoclopramid hydroclorid, morphin sulfat, papaverin, pethidin hydroclorid, proclorperazin edisilat, promethazin hydroclorid.

Flucloxacillin không nên trộn lẫn với chế phẩm máu hoặc các chất lỏng có protein hoặc với nhũ tương lipid tiêm truyền khác.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Troglitazone Troglitazone có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Reserpine Reserpine có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Clotrimazole Clotrimazole có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Progesterone Progesterone có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Chlorpromazine Chlorpromazine có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Cimetidine Cimetidin có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Bosentan Bosentan có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Vinblastine Vinblastine có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Verapamil Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Tamoxifen Tamoxifen có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/12396/smpc
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/uk/floxapen-capsules-500mg-leaflet.html
  4. Drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00301

Ngày cập nhật: 18/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.