Flavonoid được Albert Szent Gyorgyi (1893 – 1986) phát hiện. Ông là nhà sinh hóa nổi tiếng bậc nhất của thế kỷ 20. Khám phá cực kỳ quan trọng của Albert Szent Gyorgyi là về đặc tính của vitamin C và flavonoid. Điều đó đã giúp ông được trao giải Nobel vào năm 1937.

Ngày càng nhiều nghiên cứu đã chứng minh và khẳng định lợi ích của Flavonoid – hợp chất nhiều công dụng đối với sức khỏe và sắc đẹp của chúng ta. Sau đây là thông tin chi tiết về flavonoid:

Flavonoid là gì?

Flavonoid – hợp chất nhiều công dụng đối với sức khỏe và sắc đẹp

Flavonoid – hợp chất nhiều công dụng đối với sức khỏe và sắc đẹp

Trong top các hợp chất phong phú và đa dạng bậc nhất của thiên nhiên, luôn có sự hiện diện của flavonoid:

  • Flavonoid chỉ được sinh tổng hợp tự nhiên trong thực vật: chúng là một loại chất chuyển hóa trung gian của thực vật.
  • Các chuyên gia còn gọi flavonoid là nhóm hóa chất thực vật (phytonutrients). Chúng được tìm thấy trong hầu hết các loại trái cây và rau quả.

Flavonoid là một nhóm lớn trong lớp Polyphenol của phytonutrients. Ngày nay, flavonoid có tới hơn 5000 hợp chất được các nhà nghiên cứu tìm ra và tinh chế.

Các flavonoid được chia thành nhiều nhóm nhỏ. Sau đây là một số nhóm flavonoid nổi bật:

  • Anthocyanidin.
  • Flavanol.
  • Flavanone.
  • Flavon.
  • Flavonol.
  • Flavonone.
  • Rotenoid.
  • Isoflavon.
  • Chalcon.
  • Auron,…

Trong các nhóm nhỏ của flavonoid còn nhiều nhóm phụ hơn. Mỗi nhóm nhỏ này và mỗi loại flavonoid có những tính chất, công dụng và lợi ích riêng. Vị trí phân bố hay khả năng tập trung trong các loại thực phẩm của chúng cũng khác nhau.

Flavonoid là một nhóm lớn trong lớp Polyphenol của phytonutrients

Flavonoid là một nhóm lớn trong lớp Polyphenol của phytonutrients

Flavonoid có trong thực phẩm nào?

Trong một thực phẩm có thể có 1 hay nhiều flavonoid. Sau đây là một số flavonoid và nguồn gốc của chúng trong thực phẩm để bạn tham khảo:

Flavon: bao gồm luteolin, apigenin, tangeritin, diosmetin. Nguồn flavon tốt là cần tây, rau mùi tây, các loại thảo mộc và ớt cay.

Anthocyanidin: bao gồm malvidin, pelargondin, peonidin, delphinidin và cyanidin. Các nguồn anthocyanidin tốt bao gồm các loại quả mọng đỏ, tím và xanh như lựu, mận, rượu vang đỏ, nho đỏ và tím.

Flavonone: bao gồm eriodictyol và naringenin. Flavonone được tìm thấy rất nhiều trong trái cây họ cam quýt.

Isoflavone: bao gồm genistein, glycitein và daidzein. Isoflavones tập trung nhiều trong đậu nành và các sản phẩm từ đậu nành, cũng như các loại đậu.

Flavonol: nhóm flavonoid phân bố rộng rãi này bao gồm quercetin, kaempferol, myricetin, rutin, morin, fisetin, isorhamnetin, pachypodol, rhamnazin. Chúng được tìm thấy trong hành tây, tỏi tây, cải xoăn, bông cải xanh, trà, quả mọng, đậu và táo.

Flavanol: có 3 loại chính là monome (được biết đến rộng rãi hơn là catechin), dimers và polymer. Flavanol được tìm thấy trong các loại trà, cacao, nho, táo, quả mọng, đậu fava và rượu vang đỏ. Catechin đặc biệt phổ biến trong các loại trà xanh và trắng.

Tính chất của flavonoid

Flavonoid phần lớn có màu vàng. Một số flavonoid có màu xanh, tím, đỏ,… cũng có một số flavonoid không màu. Đặc điểm về màu sắc của flavonoid không phải duy nhất cho nhóm chất này:

  • Trong thực vật cũng có nhiều nhóm hợp chất khác có màu vàng như carotenoid, anthranoid, xanthon.
  • Flavonoid và carotenoid có công dụng tạo ra màu sắc sống động trong hoa, trái cây và rau quả.
  • Flavonoid tập trung nhiều ở vỏ và các phần bên ngoài của trái cây và rau quả. Vì vậy nếu ăn mà bạn bỏ vỏ tức là bạn bỏ qua một lượng flavonoid đáng kể rồi.

Flavonoid có tính chất chung là rất dễ bị thay đổi, giảm đi nhiều trong quá trình chế biến và bảo quản thực phẩm. Do vậy việc bổ sung flavonoid bằng cách ăn rau, củ, quả có thể không giúp bạn có được trọn vẹn lượng flavonoid thực sự trong thực phẩm đó. Đồng thời, một số thực phẩm có thể gây kích ứng dạ dày nên không phù hợp để ăn hay uống khi bạn có bao tử yếu.

Đây cũng là nguyên nhân các nhà nghiên cứu cần chiết xuất flavonoid để kết hợp vào những sản phẩm bổ sung, dược phẩm và dược mỹ phẩm. Điều này sẽ giúp cơ thể bạn hấp thu flavonoid tốt hơn! Flavonoid trong thực vật chủ yếu tồn tại ở 2 dạng:

  • Flavonoid aglycol là dạng flavonoid tự do. Đặc điểm của flavonoid aglycol là thường tan trong các dung môi hữu cơ như ete, aceton, cồn. Flavonoid aglycol không tan trong nước.
  • Flavonoid glycosid là dạng flavonoid liên kết với đường – glucid. Đặc điểm của flavonoid glycosid là tan trong nước. Flavonoid glycosid không tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như aceton, benzen, cloroform.

Các hợp chất flavonoid được phân tách và chiết xuất dựa trên tính hòa tan của chúng. Quá trình thực hiện tách chiết các flavonoid không hoàn toàn giống nhau.

Tùy thuộc vào một số đặc điểm về nồng độ có trong thực vật và tính hòa tan với mỗi loại dung môi khác nhau mà chúng ta có quy trình tách chiết cụ thể.

Top công dụng tuyệt vời của flavonoid là gì?

Flavonoid rất quan trọng đối với việc bảo vệ sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật. Nhiều loại flavonoid đã được cho vào các sản phẩm tiêu dùng. Sau đây la top các công dụng tuyệt vời của flavonoid trong y khoa và mỹ phẩm:

Lợi ích của flavonoid trong y khoa

Flavonoid là một phần của lớp Polyphenol, chúng có liên quan đến bảo vệ da, chức năng não, ổn định đường huyết và điều hòa huyết áp, bên cạnh hoạt động chống oxy hóa và chống viêm. Sau đây là những công dụng tuyệt vời khi sử dụng flavonoid trong y học:

  • Kéo dài tuổi thọ.
  • Quản lý cân nặng.
  • Phòng ngừa bệnh tim mạch.
  • Phòng ngừa biến chứng của bệnh tiểu đường.
  • Ngăn ngừa ung thư.
  • Phòng chống bệnh thoái hóa thần kinh,…

Cụ thể hơn về công dụng của một số nhóm flavonoid đối với sức khỏe của chúng ta như sau:

    • Flavon có liên quan đến lợi ích chống oxy hóa tổng thể và trì hoãn quá trình chuyển hóa thuốc.
    • Anthocyanidin có liên quan đến sức khỏe của tim, tác dụng chống oxy hóa và giúp chống béo phì và phòng chống bệnh tiểu đường.
    • Flavonone có liên quan đến sức khỏe tim mạch, thư giãn và hoạt động chống oxy hóa và chống viêm tổng thể.
    • Isoflavone cũng như các loại đậu. Chúng là phytoestrogen, có nghĩa là chúng hoạt động giống như hormone estrogen. Các nhà khoa học nghĩ chúng thể có lợi trong việc giảm nguy cơ ung thư nội tiết tố, chẳng hạn như ung thư vú, ung thư nội mạc tử cung và tuyến tiền liệt, mặc dù kết quả còn đang được nghiên cứu.
    • Flavonol: Quercetin là một loại thuốc kháng histamin liên quan đến việc giúp giảm sốt hay nổi mề đay. Quercetin cũng được biết đến với lợi ích chống viêm của nó. Kaempferol và các flavonol khác có liên quan đến các hoạt động chống viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ, nhờ vậy giúp phòng ngừa bệnh mãn tính.
    • Flavanol: các nhà khoa học đang nghiên cứu để xác minh catechin có thể hữu ích trong việc hỗ trợ các triệu chứng hội chứng mệt mỏi mãn tính. Catechin cũng liên quan đến sức khỏe tim mạch và thần kinh.