Tên thường gọi: Fenofibrate
Tên gọi khác:
2-(4-(4-Chlorobenzoyl)phenoxy)-2-methylpropanoic acid 1-methylethyl ester Fenofibrato
Fenofibratum Finofibrate
FNF Isopropyl (4′-(p-chlorobenzoyl)-2-phenoxy-2-methyl)propionate
Isopropyl 2-(4-(4-chlorobenzoyl)phenoxy)-2-methylpropionate Procetofen

Fenofibrate Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Fenofibrate (fenofibrat)

Loại thuốc

Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat)

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 40 mg, 48 mg, 50 mg, 54 mg, 145 mg, 160 mg

Viên nang: 43 mg, 67 mg, 100 mg, 130 mg, 200 mg, 267 mg (vi hạt)

Chỉ Định Của Fenofibrate

Fenofibrate được sử dụng trong điều trị tăng lipid máu của các typ IIa, IIb, III, IV và V ở bệnh nhân không đáp ứng thỏa đáng với chế độ ăn.

Chống Chỉ Định Của Fenofibrate

Quá mẫn với fenofibrate hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Rối loạn chức năng gan, bao gồm xơ gan ứ mật tiên phát và dai dẳng không rõ nguyên nhân.

Rối loạn chức năng thận nặng.

Tiền sử bệnh túi mật.

Có phản ứng dị ứng ánh sáng khi điều trị với các fibrat hoặc ketoprofen.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Fenofibrate

Liều dùng

Người lớn

Các dạng bào chế vi hạt chuẩn của fenofibrate được cung cấp dưới dạng nang 67 mg để dùng nhiều lần mỗi ngày hoặc dưới dạng nang 200 hoặc 267 mg để dùng một lần mỗi ngày.

Liều dùng khởi đầu với nang 67 mg, 3 lần mỗi ngày hoặc nang 200 mg, 1 lần mỗi ngày; liều có thể giảm xuống 67 mg, 2 lần mỗi ngày hoặc tăng lên 67 mg, 4 lần mỗi ngày hoặc 267 mg, 1 lần mỗi ngày, tùy theo đáp ứng.

Các chế phẩm có sinh khả dụng cải tiến có thể dùng với liều khoảng từ 40 – 160 mg, 1 lần mỗi ngày.

Các dạng bào chế không vi hạt cũng có sẵn và dùng với liều khởi đầu từ 200 – 300 mg mỗi ngày, chia làm nhiều lần, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng, tới khoảng 200 – 400 mg mỗi ngày; 100 mg fenofibrate không vi hạt tương đương điều trị với 67 mg của dạng vi hạt chuẩn.

Trẻ em

Kinh nghiệm dùng fenofibrate ở trẻ em còn hạn chế và chỉ được dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa. Chỉ nên dùng fenofibrate cho trẻ em khi các statin hoặc thuốc gắn kết acid mật không phù hợp.

Liều lượng phụ thuộc vào dạng bào chế. Với dạng fenofibrate vi hạt chuẩn, trẻ em được dùng dạng nang 67 mg. Liều dùng là một nang 67 mg cho 20 kg cân nặng mỗi ngày cho trẻ từ 4 – 15 tuổi. Trẻ em 15 – 18 tuổi có thể dùng theo liều người lớn.

Fenofibrate không vi hạt được một số nước cho phép dùng cho trẻ em từ 10 tuổi trở lên với liều uống mỗi ngày là 5 mg cho 1 kg cân nặng.

Đối tượng khác

Người suy thận:

  • Fenofibrate nói chung không được khuyến cáo dùng cho người suy thận nặng. Tuy nhiên dạng 134 mg fenofibrate vi hạt chuẩn được phép dùng hàng ngày cho bệnh nhân có Clcr từ 20 – 60 ml/phút và 67 mg mỗi ngày cho bệnh nhân có Clcr dưới 20 ml/phút.
  • Dạng bào chế có sinh khả dụng cải tiến được phép dùng liều hàng ngày từ 40 – 50 mg (tương đương với khoảng 67 mg fenofibrate vi hạt chuẩn) cho bệnh nhân suy thận, nhưng chống chỉ định dùng cho người suy thận nặng.

Bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi)

  • Không cần điều chỉnh liều.
  • Khuyến cáo dùng liều thông thường, trừ trường hợp giảm chức năng thận với mức lọc cầu thận ước tính < 60 mL/phút /1,73m2

Suy gan

Fenofibrate không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan do thiếu dữ liệu.

Cách dùng

Điều trị fenofibrate, phải phối hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. Thường phải uống cùng với thức ăn để cải thiện sinh khả dụng, mặc dù điều này không nhất thiết với mọi dạng bào chế.

Thuốc được cung cấp dưới một loạt dạng bào chế khác nhau với sinh khả dụng khác nhau. Vì vậy liều lượng là riêng biệt cho từng chế phẩm.

Tác dụng phụ của Fenofibrate

Thường gặp

Đau bụng (5%), táo bón (2%), buồn nôn (2%).

Tăng aminotransferase (liên quan đến liều) (> 10%).

Đau lưng (3%), tăng CPK (3%).

Nhức đầu (3%).

Bệnh hô hấp (6%), viêm mũi (2%).

Ít gặp

Đau đầu

Huyết khối tắc mạch (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu)

Viêm tụy, bệnh sỏi mật, quá mẫn da (như phát ban, ngứa, mày đay), rối loạn cơ (như đau cơ, viêm cơ, co thắt cơ và suy nhược)

Rối loạn chức năng tình dục, tăng creatinin máu

Hiếm gặp

Sỏi đường mật.

Mất dục tính và liệt dương, giảm tinh trùng. Giảm bạch cầu.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Fenofibrate

Lưu ý chung

Fenofibrate có thể gây tăng aminotransferase huyết thanh (AST, ALT), viêm gan hoạt động mạn tính và viêm gan ứ mật; xơ gan kết hợp với viêm gan hoạt động mạn tính.

Phải theo dõi chức năng gan định kỳ (3 tháng một lần) trong 12 tháng đầu điều trị.

Nếu nồng độ AST, ALT vượt quá 3 lần mức bình thường thì phải ngừng điều trị fenofibrate.

Fenofibrate, cũng như các dẫn chất acid fibric khác (như gemfibrozil) có thể làm tăng bài xuất cholesterol vào mật, dẫn đến bệnh sỏi mật.

Viêm cơ, bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân đã xảy ra ở người bệnh dùng fenofibrate hoặc các dẫn chất acid fibric khác.

Các bệnh nhân dùng fenofibrate hoặc dùng cùng fenofibrate với một số thuốc hạ lipid máu khác như các statin phải được hướng dẫn báo cáo ngay khi thấy đau cơ không rõ nguyên nhân, hoặc nhạy cảm đau, yếu, đặc biệt nếu kèm khó ở hoặc sốt.

Phải theo dõi định kỳ enzym creatin kinase (CK hoặc CPK) ở những người bệnh có những tác dụng phụ trên cơ. Phải ngừng điều trị fenofibrate, nếu CPK huyết thanh tăng cao rõ rệt hoặc nghi ngờ hoặc chẩn đoán là viêm cơ hoặc bệnh cơ.

Hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mày đay và ban da có thể xảy ra ở người bệnh dùng liệu pháp fenofibrate.

Viêm tụy có thể xảy ra ở người bệnh điều trị bằng fenofibrate hoặc các dẫn chất acid fibric khác.

Thuốc có thể gây giảm nhẹ và vừa hemoglobin, hematocrit và bạch cầu, giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt. Cần phải định kỳ đếm huyết cầu trong 12 tháng đầu điều trị fenofibrate

Ảnh hưởng của fenofibrate đến tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong do tim mạch hoặc không do tim mạch chưa được xác định.

Thận trọng theo dõi một số tác dụng không mong muốn như tăng tỷ lệ sỏi mật, viêm túi mật cần phải mổ, biến chứng sau cắt bỏ túi mật, ung thư, viêm tụy, cắt bỏ ruột thừa, bệnh túi mật và tăng tử vong toàn bộ có thể cũng xảy ra với fenofibrate.

Tính an toàn và hiệu quả của fenofibrate chưa được xác định ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Không nên dùng trong thời kỳ mang thai

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không có dữ liệu. Tuy nhiên, vì an toàn không nên dùng fenofibrate cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Fenofibrate

Quá liều và độc tính

Trong phần lớn các trường hợp, không có triệu chứng quá liều nào được báo cáo.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Gây nôn hoặc rửa dạ dày. Thẩm tách máu không có tác dụng loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Fenofibrate, một dẫn chất của acid fibric, là thuốc hạ lipid máu. Thuốc có thể làm giảm nồng độ cholesterol trong máu từ 20 – 25%, và triglycerid từ 40 – 50%. Có sự giảm cholesterol của các lipoprotein tỷ trọng thấp và rất thấp (LDL, VLDL) là những thành phần gây xơ vữa mạch và tăng cholesterol của lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).

Mối liên quan giữa tăng cholesterol máu và vữa xơ động mạch đã được xác lập, và cả mối liên quan giữa vữa xơ động mạch và nguy cơ mạch vành. Nồng độ HDL hạ có liên quan đến nguy cơ mạch vành cao.

Nồng độ triglycerid cao cũng có liên quan đến tăng nguy cơ tim mạch. Mặc dù các fibrat có thể làm giảm nguy cơ các sự cố bệnh mạch vành ở người có HDL-cholesterol thấp, hoặc triglycerid cao, nhưng nên dùng các statin (các chất ức chế HMG-CoA reductase) trước tiên.

Các fibrat chỉ là thuốc điều trị hàng đầu đối với những người bệnh có nồng độ triglycerid máu cao hơn 10 mmol/lít hoặc người không dung nạp được statin.

Fenofibrate cũng làm giảm acid uric máu ở người bình thường và người tăng acid uric máu do làm tăng đào thải acid uric ra nước tiểu.

Dược Động Học

Hấp thu

Fenofibrate được hấp thu ngay ở đường tiêu hóa khi uống cùng với thức ăn. Hấp thu thuốc có thể bị giảm khi chưa ăn uống gì. Thuốc nhanh chóng thủy phân thành acid fenofibric là chất có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc.

Phân bố

Acid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương (hơn 99%).

Chuyển hóa

Sau khi uống, fenofibrate được các esterase hydrat hóa nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính là axit fenofibric.

Không phát hiện được fenofibrate dạng không thay đổi trong huyết tương. Fenofibrate không phải là chất nền cho CYP 3A4. Không liên quan đến chuyển hóa ở microsom gan.

Thải trừ

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu. Tất cả thuốc được đào thải trong vòng 6 ngày. Fenofibrate được bài tiết chủ yếu dưới dạng axit fenofibric và dạng liên hợp glucuronic của nó.

Ở người có chức năng thận bình thường thời gian bán thải trong huyết tương của acid fenofibric vào khoảng 20 giờ nhưng thời gian này tăng lên rất nhiều ở người mắc bệnh thận và acid fenofibric tích lũy đáng kể ở người suy thận uống fenofibrate hàng ngày. Acid fenofibric đào thải chủ yếu ra nước tiểu (70% trong vòng 24 giờ), dưới dạng liên hợp glucuronic, ngoài ra còn ở dưới dạng khử của acid fenofibric và chất liên hợp glucuronic của nó. Hầu hết các sản phẩm được đào thải trong vòng 6 ngày.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) (như pravastatin, simvastatin, fluvastatin) làm tăng nguy cơ tổn thương cơ (như tăng creatin kinase, myoglobin niệu, tiêu cơ vân).
  • Cyclosporin dùng cùng với fenofibrate làm tăng nguy cơ độc tính thận do cyclosporin.
  • Các thuốc chống đông uống dùng cùng với fenofibrate làm tăng tác dụng chống đông và nguy cơ chảy máu (do tương tác đẩy nhau ra khỏi protein huyết tương).

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Troglitazone Troglitazone có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Reserpine Reserpine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Progesterone Progesterone có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Chlorpromazine Chlorpromazine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Cimetidine Cimetidin có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Bosentan Bosentan có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Vinblastine Vinblastine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Verapamil Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Tamoxifen Tamoxifen có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Clofazimine Clofazimine có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Fenofibrate có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Fenofibrate

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. https://www.medicines.org.uk/emc/product/5780/smpc

  3. https://www.drugs.com/fenofibrate.html

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.