Tên thường gọi: Enoxacin
Tên gọi khác:
1-ethyl-6-fluoro-1,4-dihydro-4-oxo-7-(1-piperazinyl)-1,8-naphthyridine-3-carboxylic acid 1-Ethyl-6-fluoro-4-oxo-7-piperazin-1-yl-1,4-dihydro-[1,8]naphthyridine-3-carboxylic acid
Enoxacina Énoxacine
Enoxacino Enoxacinum

Enoxacin Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Enoxacin (Enoxacin sesquihydrate)

Loại thuốc

Kháng sinh nhóm fluoroquinolon.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 200 mg, 400mg.

Enoxacin đã ngưng sản xuất trên thị trường ở Mĩ.

Fluoroquinolon được cân nhắc sử dụng hạn chế và đang chờ quyết định cuối cùng của Ủy ban Châu Âu.

Chỉ Định Của Enoxacin

Điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người lớn:

  • Viêm bàng quang cấp không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh.
  • Viêm bàng quang có biến chứng ở phụ nữ.
  • Viêm niệu đạo cấp tính không biến chứng do lậu cầu ở người gây ra bởi các chủng
  • Neisseria gonorrhoeae chưa đề kháng với enoxacin.
  • Viêm tuyến tiền liệt bởi vi khuẩn nhạy cảm.

Cần đặc biệt chú ý đến khả năng kháng enoxacin của vi khuẩn trước khi bắt đầu điều trị.

Trong quá trình điều trị nhiễm trùng Pseudomonas aeruginosa và Staphylococcus aureus, nếu xuất hiện các đột biến kháng thuốc thì nên điều trị kết hợp với một loại kháng sinh khác.

Chống Chỉ Định Của Enoxacin

Enoxacin chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với enoxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân động kinh.
  • Tiền sử bệnh lý về gân liên quan đến việc sử dụng quinolon.
  • Trẻ em hoặc thanh thiếu niên trong thời kỳ tăng trưởng (do nguy cơ mắc bệnh khớp nghiêm trọng ảnh hưởng đến các khớp lớn).

Liều Lượng & Cách Dùng Của Enoxacin

Liều dùng

Người lớn

Viêm bàng quang cấp tính không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh: 400 mg/ngày trong 5 ngày.

Viêm bàng quang có biến chứng ở phụ nữ: 200 mg x 2 lần/ngày.

Viêm tuyến tiền liệt: 400mg x 2 lần/ngày.

Viêm niệu đạo cấp tính không biến chứng do lậu cầu ở người: 200 mg hoặc 400 mg liều duy nhất tùy theo cân nặng của bệnh nhân.

Đối tượng khác

Ở bệnh nhân suy thận:

ClCr ≥ 30ml/phút: Không cần hiệu chỉnh liều.

ClCr < 30ml/phút: Chỉ sử dụng enoxacin trong điều trị viêm tuyến tiền liệt: 400 mg/ngày.

Cách dùng

Sử dụng đường uống. Nên nuốt viên thuốc với một cốc nước đầy. Tốt nhất nên dùng thuốc trong bữa ăn để tránh kích ứng đường tiêu hóa.

Tác dụng phụ của Enoxacin

Rất thường gặp

  • Tiêu chảy.
  • Tăng mức độ phosphatase kiềm.
  • Phát ban, ban đỏ.

Thường gặp

  • Nổi mề đay.
  • Chóng mặt, nhức đầu.
  • Ngứa, nhạy cảm với ánh sáng.

Ít gặp

  • Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp

  • Sốc phản vệ, phù mạch.
  • Rối loạn gân như viêm gân Achilles, đứt gân.

Rất hiếm gặp

  • Nhịp tim nhanh.
  • Tăng đường huyết.
  • Đau cơ và / hoặc khớp.
  • Dị cảm.
  • Trầm cảm, ảo giác, phản ứng loạn thần.
  • Viêm mạch, ban xuất huyết mạch máu, ban xuất huyết.
  • Hạ huyết áp.

Không xác định tần suất

  • Thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
  • Viêm đại tràng.
  • Hội chứng Stevens-Johnson.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Enoxacin

Lưu ý chung

Nên xem xét tỷ lệ kháng thuốc của Escherichia coli (tác nhân thường gây nhiễm trùng đường tiết niệu) tại địa phương đối với fluoroquinolon.

Viêm niệu đạo do lậu cầu có thể do các chủng Neisseria gonorrhoeae kháng fluoroquinolon gây ra. Do đó, chỉ nên dùng enoxacin để điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu khi đã loại trừ nguyên nhân do những chủng Neisseria gonorrhoeae kháng enoxacin.

Enoxacin có thể gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân được điều trị bằng enoxacin nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc bức xạ tia cực tím trong thời gian điều trị bằng enoxacin và một vài ngày sau khi kết thúc điều trị.

Viêm gân, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân Achilles. Những bệnh về gân này, đôi khi xảy ra đối xứng, có thể xảy ra từ 48 giờ đầu điều trị cho đến vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng fluoroquinolon. Nguy cơ bệnh lý gân có thể tăng lên ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân được điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc những người tập thể dục thể thao gắng sức. Khi xuất hiện các dấu hiệu viêm gân cần ngừng điều trị,

Quinolones được biết là có thể gây ra cơn co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật. Enoxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn hệ thần kinh trung ương hoặc có các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến động kinh. Nếu xảy ra co giật, nên ngừng sử dụng enoxacin.

Phản ứng quá mẫn và dị ứng, bao gồm phản ứng sốc phản vệ. Chúng có thể xảy ra ngay từ liều đầu tiên và có thể đe dọa tính mạng.

Fluoroquinolon có tác động phong bế thần kinh cơ. Enoxacin nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân nhược cơ vì có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng.

Các chất khác trong nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các trường hợp kéo dài khoảng QT.

Ở những đối tượng bị thiếu men G6PD (glucose-6 phosphate dehydrogenase), các trường hợp tan máu cấp tính đã được báo cáo với quinolon. Mặc dù không có trường hợp tan máu nào được báo cáo với enoxacin, nhưng việc kê đơn thuốc cho những bệnh nhân này phải cân nhắc nguy cơ và khuyến khích nên sử dụng phương pháp điều trị thay thế nếu có thể. Nếu việc kê đơn thuốc này là cần thiết, cần theo dõi các dấu hiệu của sự tán huyết.

Các trường hợp mắc bệnh đa dây thần kinh cảm giác và vận động cơ biểu hiện bằng dị cảm, giảm vận động, rối loạn vận động hoặc suy nhược đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng quinolon bao gồm enoxacin. Bệnh nhân được điều trị bằng enoxacin nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu xuất hiện các triệu chứng của bệnh thần kinh như đau, rát, ngứa ran, tê hoặc yếu.

Các biểu hiện tâm thần (ví dụ như trầm cảm hoặc phản ứng loạn thần) có thể xảy ra sau lần dùng enoxacin đầu tiên. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng enoxacin và thực hiện các biện pháp thích hợp. Enoxacin nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị rối loạn tâm thần hoặc có tiền sử bệnh tâm thần.

Viêm đại tràng giả mạc và viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được quan sát thấy với hầu như tất cả các chất kháng khuẩn bao gồm enoxacin. Mức độ nghiêm trọng có thể thay đổi, từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải cân nhắc chỉ định enoxacin nếu tiêu chảy xảy ra trong hoặc sau khi dùng bất kỳ loại kháng sinh nào.

Nếu bị viêm đại tràng liên quan đến thuốc kháng sinh, nên ngừng sử dụng enoxacin ngay lập tức; bác sĩ nên được tư vấn và điều trị thích hợp, nên bắt đầu điều trị cụ thể như chống lại Clostridium difficile. Thuốc ức chế nhu động ruột được chống chỉ định trong tình huống này.

Nếu có triệu chứng bị mất thị lực hoặc bất kỳ rối loạn nào khác về mắt nên được tư vấn ngay lập tức bởi bác sĩ chuyên khoa mắt.

Cũng như các kháng sinh khác, việc sử dụng enoxacin, đặc biệt trong thời gian dài, có thể thúc đẩy sự phát triển của các chủng không nhạy cảm. Đánh giá nhiều lần về tình trạng của bệnh nhân là điều cần thiết. Nếu nhiễm trùng thứ phát phát triển trong quá trình điều trị, cần thực hiện các biện pháp thích hợp.

Đặc biệt có thể xảy ra tình trạng kháng thuốc hoặc chọn lọc các chủng kháng thuốc trong quá trình điều trị lâu dài và / hoặc các bệnh nhiễm trùng bệnh viện, đặc biệt là giữa tụ cầu và Pseudomonas.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Để phòng ngừa, tốt nhất là không sử dụng enoxacin trong thời kỳ mang thai.

Tổn thương khớp đã được mô tả ở trẻ em được điều trị bằng quinolon, nhưng cho đến nay, chưa có trường hợp nào bị bệnh khớp thứ phát sau phơi nhiễm trong tử cung.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Việc sử dụng thuốc này chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú, vì quinolon đi qua sữa mẹ và gây nguy cơ cho trẻ bú mẹ.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Enoxacin có thể gây ra các tác dụng phụ thường gặp trên thần kinh, do đó bệnh nhân điều khiển phương tiện và sử dụng máy móc phải được cảnh báo về nguy cơ tiềm ẩn này khi bắt đầu sử dụng thuốc.

Quá Liều & Quên Liều Enoxacin

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng phổ biến nhất của quá liều enoxacin là co giật.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị theo triệu chứng.

Quên liều và xử trí

Uống liều đã quên trễ nhất sau 2 giờ. Nếu đã hơn 2 giờ kể từ khi quên thuốc, hãy bỏ qua và uống liều kế tiếp theo như lịch dùng thuốc.

Không dùng liều gấp đôi thuốc này trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Enoxacin là một loại kháng sinh thuộc họ quinolon, nhóm fluoroquinolon.

Enoxacin có tác dụng diệt khuẩn và cơ chế hoạt động của nó phụ thuộc vào việc ngăn chặn sự sao chép DNA của vi khuẩn bằng cách ức chế enzyme DNA gyrase (DNA Topoisomerase II) của vi khuẩn.

Enoxacin là một loại kháng sinh phổ rộng có hoạt tính chống lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Enoxacin có thể hoạt động chống lại các mầm bệnh kháng thuốc hoạt động theo các cơ chế khác nhau.

Dược Động Học

Enoxacin thực hiện hành động diệt khuẩn của nó thông qua sự ức chế enzyme DNA vi khuẩn thiết yếu (DNA Topoisomerase II).

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Duloxetine: Nguy cơ tăng tác dụng phụ của duloxetine do enoxacin giảm chuyển hóa ở gan.

Theophylline: Giảm sự chuyển hóa của theophylline, dẫn đến quá liều theophylline.

Thuốc kháng vitamin K: Tăng tác dụng của thuốc chống đông kháng vitamin K và nguy cơ chảy máu. Kiểm soát INR (International Normalized Ratio) thường xuyên hơn. Có thể điều chỉnh liều lượng của thuốc kháng vitamin K trong khi điều trị bằng fluoroquinolone và sau khi ngừng sử dụng.

Didanosine: Việc sử dụng đồng thời một số fluoroquinolon với didanosine có thể dẫn đến sự hình thành các phức hợp không hòa tan và tăng pH dạ dày dẫn đến giảm hấp thu quinolon. Để phòng ngừa, khuyến cáo nên dùng enoxacin nếu có thể ít nhất 2 giờ trước hoặc hơn 2 giờ sau khi dùng didanosine.

Glucocorticoid (trừ hydrocortisone trong liệu pháp thay thế): Có thể tăng nguy cơ mắc bệnh gân, hoặc thậm chí đứt gân, đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị corticosteroid kéo dài.

Mycophenolate mofetil: Giảm nồng độ axit mycophenolic khoảng một phần ba, có nguy cơ làm giảm hiệu quả.

Ropinirole: Tăng nồng độ ropinirole trong huyết tương với các dấu hiệu quá liều do giảm chuyển hóa ở gan. Theo dõi lâm sàng và giảm liều ropinirole trong khi điều trị với enoxacin và sau khi ngừng thuốc.

Stronti: Giảm hấp thu stronti qua đường tiêu hóa. Uống stronti cách xa enoxacin (hơn hai giờ nếu có thể).

Thuốc bôi đường tiêu hóa, thuốc kháng acid và chất hấp phụ: Giảm sự hấp thu của một số loại thuốc khác được uống đồng thời. Để phòng ngừa, các loại thuốc bôi hoặc thuốc kháng axit này nên được dùng cách xa bất kỳ loại thuốc nào khác (hơn 2 giờ, nếu có thể).

Tương tác với thực phẩm

Caffeine: Nồng độ caffein trong huyết tương tăng, có thể dẫn đến kích thích và ảo giác do làm giảm chuyển hóa ở gan.

Các chế phẩm có chứa magie, nhôm, canxi, sắt, kẽm hoặc sucralfate: Giảm hấp thu enoxacin qua đường tiêu hóa. Uống cách xa enoxacin (ít nhất 2 giờ, nếu có thể).

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Didanosine Didanosine có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Probenecid Probenecid có thể làm giảm tốc độ bài tiết Enoxacin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Quinapril Quinapril có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium acetate Calcium acetate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Sevelamer Sevelamer có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Iron Dextran Sắt Dextran có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Chloride Canxi clorua có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Canxi có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Calcium Carbonate Canxi cacbonat có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lanthanum carbonate Lantan cacbonat có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

  1. Base-donness: https://base-donnees-publique.medicaments.gouv.fr/affichageDoc.php?specid=62154101&typedoc=R

  2. drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/enoxacin.html

  3. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00467

Ngày cập nhật: 25/06/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.