Tên thường gọi: Enalapril
Tên gọi khác:
(S)-1-(N-(1-(ethoxycarbonyl)-3-phenylpropyl)-L-alanyl)-L-proline (S)-1-{(S)-2-[1-((S)-Ethoxycarbonyl)-3-phenyl-propylamino]-propionyl}-pyrrolidine-2-carboxylic acid
1-(N-((S)-1-carboxy-3-phenylpropyl)-L-alanyl)-L-proline 1′-ethyl ester ánalapril
Enalaprila Enalaprilum

Enalapril Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Enalapril.

Loại thuốc

Thuốc chống tăng huyết áp, nhóm ức chế enzym chuyển angiotensin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén chứa 2,5 mg, 5 mg, 10 mg, 20 mg enalapril maleat.

Thuốc tiêm dạng dung dịch chứa enalaprilat: 1,25 mg/ml (ống 1 ml, 2 ml, có chứa alcol benzylic).

Viên nén phối hợp: 5 mg enalapril maleat với 12,5 mg hydroclorothiazid; 10 mg enalapril maleat với 25 mg hydroclorothiazid.

Chỉ Định Của Enalapril

Tăng huyết áp.

Phòng ngừa suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).

Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).

Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).

Suy thận tuần tiến mạn.

Chống Chỉ Định Của Enalapril

Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc.

Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.

Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người có thận đơn độc (một thận).

Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng. Hạ huyết áp có trước.

Sử dụng đồng thời với liệu pháp sacubitril/valsartan. Enalapril không được bắt đầu sớm hơn 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Enalapril

Liều lượng

Liều lượng enalapril maleat và enalaprilat phải được điều chỉnh theo dung nạp và đáp ứng của người bệnh.

Liều lượng của 2 thuốc không giống nhau, phải chú ý khi chuyển từ uống sang tiêm tĩnh mạch hoặc ngược lại.

Khi bắt đầu dùng enalapril hoặc enalaprilat, phải chú ý đến nguy cơ giảm huyết áp. Nếu người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, nên ngừng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, 2 – 3 ngày trước khi cho enalapril.

Người lớn

Tăng huyết áp:

Chưa dùng thuốc lợi tiểu: Đầu tiên enalapril: uống 2,5 mg/ngày. Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Nếu đáp ứng huyết áp không đủ vào cuối khoảng thời gian giữa 2 liều khi uống ngày 1 lần, có thể xem xét tăng liều hoặc chia thuốc làm 2 lần.

Vì giảm huyết áp có thể dần dần, liều lượng enalapril thường được điều chỉnh cách nhau 2 – 4 tuần nếu cần. Liều duy trì thông thường enalapril ở người lớn là 10 – 40 mg/ngày, uống làm 1 hoặc 2 lần trong ngày.

Khi bắt đầu liệu pháp uống tiếp theo liệu pháp enalaprilat tĩnh mạch cho người lớn chưa dùng thuốc lợi tiểu: thông thường enalapril uống ban đầu: 5 mg uống 1 lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều nếu cần.

Khi bắt đầu liệu pháp uống tiếp theo liệu pháp enalaprilat tĩnh mạch ở người lớn đang dùng thuốc lợi tiểu, liều ban đầu enalapril khuyến cáo ở người đáp ứng với enalaprilat 0,625 mg cách 6 giờ/lần là 2,5 mg uống 1 lần mỗi ngày và điều chỉnh liều về sau, nếu cần.

Tiêm tĩnh mạchh enalaprilat:

Chưa dùng thuốc lợi tiểu hoặc cho người chuyển từ liệu pháp enalapril (chưa dùng thuốc lợi tiểu):

Liều enalaprilat tĩnh mạch ban đầu khuyến cáo là 1,25 mg cách 6 giờ/lần. Chưa có phác đồ điều trị nào hiệu quả hơn 1,25 mg cho cách nhau 6 giờ/ lần.

Đang dùng thuốc lợi tiểu nhưng không uống được, liều enalaprilat tĩnh mạch ban đầu được khuyến cáo: 0,625 mg. Huyết áp thường giảm trong vòng 15 phút. Nếu huyết áp sau 1 giờ không thỏa đáng, có thể cho 1 liều khác 0,625 mg. Các liều cho thêm 1,25 mg có thể cho cách 6 giờ/lần.

Cơn tăng huyết áp:

Cần giảm nhanh huyết áp (cấp cứu): Liều enalaprilat tĩnh mạch: 1,25 – 5 mg lặp lại cách 6 giờ/lần, nếu cần. Mục đích của liệu pháp là làm giảm huyết áp trung bình không quá 25% trong vòng vài phút đến 1 giờ, tiếp theo là giảm thêm nếu ổn định 160/100 tới 110 mmHg trong vòng 2 – 6 giờ sau, tránh giảm quá mức huyết áp có thể thúc đẩy thiếu máu cục bộ ở thận, não, động mạch vành.

Suy tim sung huyết:

Điều trị trong bệnh viện vì nguy cơ tụt huyết áp cao.

Suy tim, có chức năng thận và nồng độ natri huyết thanh bình thường, liều enalapril thường dùng ban đầu là 2,5 mg ngày uống 1 hoặc 2 lần. Phải theo dõi giảm huyết áp.

Liều duy trì thông thường enalapril trong suy tim sung huyết: 5 – 20 mg mỗi ngày, thường chia làm 2 lần. Liều tối đa khuyến cáo: 40 mg mỗi ngày, thường chia làm 2 lần.

Loạn năng thất trái không triệu chứng:

Liều ban đầu 2,5 mg 2 lần mỗi ngày. Sau đó, điều chỉnh nếu dung nạp được cho tới liều đích hàng ngày: 20 mg chia làm 2 lần.

Trẻ em

Tăng huyết áp:

Chưa dùng thuốc lợi tiểu: Trẻ em 1 tháng đến 16 tuổi: uống 0,08 mg/kg ngày 1 lần, tối đa 5 mg. Liều duy trì vượt quá 0,58 mg/kg hoặc quá 40 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em.

Cơn tăng huyết áp:

Để giảm nhanh huyết áp ở trẻ em (1 – 17 tuổi) bị tăng huyết áp nặng: enalaprilat tĩnh mạch liều 0,05 – 0,1 mg/kg cho 1 liều, tối đa 1 liều 1,25 mg.

Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ em trong các chỉ định khác ngoài tăng huyết áp. Enalapril không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh và bệnh nhi có mức lọc cầu thận < 30ml /phút / 1,73m 2.

Đối tượng khác

Suy thận: Điều chỉnh liều theo chức năng thận như sau

Dạng uống

Clcr trong khoảng 30 – 80 ml/phút: 5 mg/ngày, điều chỉnh lên tới tối đa 40 mg.

Clcr < 30 ml/phút: 2,5 mg/ngày, điều chỉnh cho tới khi kiểm soát được huyết áp

Suy tim kèm Na <130 mEq/lít hoặc creatinin huyết thanh > 1,6 mg/dl: Bắt đầu liều 2,5 mg/ngày, tăng lên 2 lần nếu cần cho tới liều tối đa hàng ngày 40 mg.

Dạng tiêm tĩnh mạch enalaprilat

Clcr > 30 ml/phút: Bắt đầu bằng 1,25 mg cách 6 giờ/lần và tăng liều dựa trên đáp ứng.

Clcr < 30 ml/phút: Bắt đầu bằng 0,625 mg cách 6 giờ/lần và tăng liều dựa trên đáp ứng.

Thẩm phân máu:

  • Thẩm phân trung bình (20 – 50%). Liều sau khi thẩm phân (0,625 mg tĩnh mạch, cách 6 giờ/lần) hoặc cho 20 – 25% liều bổ sung sau khi thẩm phân. Thanh thải: 62 ml/phút.
  • Thẩm phân màng bụng: Không cần liều bổ sung.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều

Cách dùng

Uống viên hoặc uống ngay tức thì dung dịch pha enalapril maleat; tiêm tĩnh mạch enalaprilat.

Truyền tĩnh mạch chậm, ít nhất trong 5 phút hoặc dung dịch tiêm có thể pha loãng tới 50 ml dung dịch tiêm tĩnh mạch phù hợp.

Thức ăn không cản trở sự hấp thu của enalapril.

Tác dụng phụ của Enalapril

Thường gặp

Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.

Rối loạn vị giác, tiêu chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng. Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.

Phát ban. Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi. Suy thận.

Ít gặp

Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.

Protein niệu.

Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.

Hiếm gặp

Tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng.

Quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, co thắt phế quản và hen.

Giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương, giảm bạch cầu, nổi hạch, bệnh tự miễn.

Không xác định tần suất

Thiếu máu (bao gồm bất sản và tan máu), hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp, lú lẫn, lo lắng, mất ngủ.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Enalapril

Lưu ý chung

Phải thận trọng khi dùng thuốc ức chế ACE ban đầu cho người đang dùng thuốc lợi tiểu vì có thể bị tụt huyết áp.

Người có bệnh mạch máu ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thể do có nguy cơ bị bệnh mạch thận không có biểu hiện (nguy cơ gây suy thận tiến triển, nặng).

Có nguy cơ mất bạch cầu hạt khi dùng thuốc ức chế ACE cho người bị bệnh colagen mạch máu. Phải theo dõi số lượng bạch cầu. Người bị hẹp động mạch chủ nặng (nguy cơ giảm huyết áp nặng) hoặc bị bệnh cơ tim phì đại.

Người có bệnh sử phù mạch di truyền hoặc vô căn, phản ứng phản vệ (trong khi thẩm phân dùng màng polyacrylonitril hoặc trích rút lipoprotein tỷ trọng thấp dùng dextran sulfat, phải ngừng thuốc ức chế ACE).

Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sơ sinh. Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Enalapril bài tiết vào sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý rằng đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Quá Liều & Quên Liều Enalapril

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Tài liệu về quá liều của enalapril ở người còn hạn chế. Đặc điểm nổi bật của quá liều enalapril là hạ huyết áp nặng.

Cách xử lý khi quá liều

Khi quá liều xảy ra, nên ngừng điều trị bằng enalapril và theo dõi người bệnh chặt chẽ, áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ như gây nôn, rửa dạ dày, truyền tĩnh mạch huyết tương và natri clorid để duy trì huyết áp và điều trị mất cân bằng điện giải.

Thẩm phân máu có thể loại enalapril khỏi tuần hoàn.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Enalapril, sau khi thủy phân thành enalaprilat có tác động ức chế enzym chuyển angiotensin. Enalapril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II (chất gây co mạch mạnh) nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE).

Ức chế ACE lúc đầu làm giảm nồng độ angiotensin II trong huyết tương và hậu quả là huyết áp cơ thể bị giảm một phần do giảm co mạch. Sự giảm angiotensin II này làm hoạt tính renin trong huyết tương tăng và làm giảm tiết aldosteron.

Enalapril đơn độc có thể có hiệu quả làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin cao hoặc bình thường, nhưng thuốc cũng có thể làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp có renin thấp.

Nồng độ angiotensin II trong huyết tương giảm ban đầu làm vỏ tuyến thượng thận giảm tiết aldosteron, do đó, nồng độ huyết tương và bài tiết aldosteron trong nước tiểu cũng giảm.

Dược Động Học

Hấp thu

Enalapril maleat, hấp thu tốt sau khi uống. Enalaprilat hấp thu kém qua đường tiêu hóa, chỉ khoảng 3 – 12% liều uống được hấp thu.

Khoảng 55 – 75% liều uống enalapril được hấp thu nhanh sau khi uống ở người khỏe mạnh và người tăng huyết áp. Thức ăn không ảnh hưởng đến tốc độ hoặc mức độ hấp thu của enalapril.

Nồng độ đỉnh enalapril trong huyết thanh 40 – 80 nanogam/ml đạt được trong vòng 0,5 – 1,5 giờ sau khi uống một liều đơn 10 mg enalapril.

Nồng độ đỉnh enalaprilat trong huyết thanh tăng tỷ lệ với liều uống enalapril từ 2,5 – 40 mg. Tác dụng giảm huyết áp của liều dùng thông thường thường kéo dài trong 12 – 24 giờ, nhưng có thể giảm về phía cuối.

Phân bố

Phân bố enalapril vào mô và dịch thể ở người chưa biết đầy đủ.

Khoảng 50 – 60% enalaprilat gắn vào protein huyết tương. Thông tin về phân bố vào hệ thần kinh trung ương còn hạn chế.

Thuốc không tích lũy ở bất cứ mô nào sau khi dùng nhiều liều ở động vật. Thuốc qua nhau thai. Enalapril và enalaprilat vào sữa mẹ lượng rất ít.

Chuyển hóa

Sau khi uống, enalapril qua chuyển hóa bước đầu ở gan, bị thủy phân thành enalaprilat. Uống đồng thời enalapril maleat và hydroclorothiazid ít ảnh hưởng đến sinh khả dụng của mỗi thuốc.

Thải trừ

Khoảng 60% liều uống bài tiết vào nước tiểu ở dạng enalaprilat và dạng không chuyển hóa, phần còn lại của thuốc đào thải theo phân.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Sử dụng enalapril đồng thời với một số thuốc giãn mạch khác (ví dụ nitrat) hoặc các thuốc gây mê có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. Theo dõi người bệnh chặt chẽ và điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).

Dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu đôi khi có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril. Trong trường hợp đó nên ngừng dùng thuốc lợi tiểu hoặc tăng dùng muối lên trước khi bắt đầu điều trị với enalapril.

Tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc làm giảm huyết áp gây giải phóng renin có tác dụng chống tăng huyết áp.

Dùng đồng thời với các thuốc làm tăng kali huyết thanh, ví dụ khi sử dụng đồng thời enalapril với các thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali, có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở người suy thận.

Sử dụng enalapril đồng thời với lithi có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.

Dùng đồng thời vớicác thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril, đôi khi dẫn đến giảm cấp chức năng thận. Ngoài ra, aspirin và các thuốc chống viêm không steroid khác cũng có thể làm giảm tác dụng huyết động (chống suy tim) của các thuốc ức chế ACE.

Dùng đồng thời với các thuốc uống tránh thai gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Sử dụng enalapril đồng thời với các thuốc chẹn beta-adrenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chẹn calci, hydralazin, prazosin, và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.

Enalapril có thể làm giảm nồng độ glucose huyết lúc đói ở người không bị đái tháo đường và có thể gây hạ glucose huyết. Không dùng đồng thời aliskiren với enalapril maleat ở bệnh nhân tiểu đường

Dùng đồng thời các chất ức chế neprilysin có thể tăng nguy cơ bị phù mạch.

Tương kỵ thuốc

Dung dịch tiêm enalaprinat tương kỵ vật lý với amphotericin B và phenytoin natri.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Enalapril được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Enalapril được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Enalapril có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Succinic acid Sự bài tiết acid succinic có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
L-Citrulline Sự bài tiết của L-Citrulline có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
Oseltamivir Sự bài tiết của Oseltamivir có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
Cefotiam Sự bài tiết Cefotiam có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
Tenofovir disoproxil Sự bài tiết của Tenofovir disoproxil có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
Piperacillin Sự bài tiết của piperacillin có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.
Trifluridine Sự bài tiết Trifluridine có thể được giảm khi kết hợp với Enalapril.

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/561/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/enalapril-tablets.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.