Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Doripenem là kháng sinh thuộc nhóm carbapenem, là một kháng sinh mạnh phổ rộng thường được dự phòng trong trường hợp vi khuẩn đa đề kháng ở bệnh viện.

Công dụng (Chỉ định)

– Là kháng sinh nhóm carbapenem được chỉ định dùng đơn độc trong điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các chủng nhạy cảm:

+ Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả viêm phổi liên quan đến thở máy.

+ Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng.

+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận có hoặc không biến chứng và những trường hợp có vãng khuẩn huyết đồng thời.

– Do có hoạt tính diệt khuẩn phổ rộng trên cả vi khuẩn gram dương & gram âm hiếu khí và kỵ khí, Doripenem có thể được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp hoặc phức tạp. Cần tiến hành lấy các mẫu bệnh phẩm thích hợp để phân lập và xác định tác nhân gây bệnh, đồng thời xác định mức độ nhạy cảm của chúng với doripenem. Trong trường hợp không có các dữ liệu này, lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm dựa vào đặc điểm dịch tễ học và kiểu nhạy cảm của các vi khuẩn tại địa phương.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với Doripenem hoặc đã từng dị ứng với các kháng sinh Beta- lactam khác (dị ứng chéo).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Tiêu chảy, ngứa, nhiễm nấm, men gan tăng, nổi bạn.

– Đau sưng đỏ chỗ tiêm.