Tên thường gọi: Dopamine
Tên gọi khác:
2-(3,4-dihydroxyphenyl)ethylamine 3-Hydroxytyramine
3,4-Dihydroxyphenethylamine 4-(2-aminoethyl)-1,2-benzenediol
4-(2-Aminoethyl)benzene-1,2-diol 4-(2-aminoethyl)catechol
4-(2-aminoethyl)pyrocatechol Dopamina
Dopaminum Oxytyramine

Dopamine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Dopamine

Loại thuốc

Thuốc kích thích thụ thể beta1 và alpha, giải phóng adrenalin của hệ thần kinh giao cảm.

Dạng thuốc và hàm lượng

Ống tiêm chứa Dopamine Hydroclorid: 200 mg/5 ml, 400 mg/10 ml, 400 mg/5 ml, 800 mg/5 ml.

Tá dược: Natri metabisulfit 1%.

Chỉ Định Của Dopamine

Dopamine chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chống sốc do nhồi máu cơ tim, chấn thương, nhiễm khuẩn huyết và phẫu thuật tim khi cần thuốc tăng co cơ tim hồi sinh tim phổi.
  • Dopamine đặc biệt hữu ích trong điều trị suy thận cấp có giảm tưới máu thận hoặc tiểu ít. Tuy nhiên để Dopamine có tác dụng, đầu tiên phải truyền dịch để bù giảm thể tích máu.
  • Dopamine được coi là thuốc thông dụng trong điều trị suy tim sung huyết cấp và suy tim mạn mất bù không đáp ứng với digoxin và thuốc lợi niệu.

Chống Chỉ Định Của Dopamine

Dopamine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • U tế bào ưa crôm, loạn nhịp nhanh, rung thất, bệnh thiếu máu cục bộ tim, cường giáp trạng. Tránh dùng cùng với thuốc gây mê halothan.
  • Dopamine chống chỉ định sử dụng cùng thuốc mê xiclopropan và các dẫn xuất halogen của hydrocarbon.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Dopamine

Liều dùng

Người lớn

Liều lượng phụ thuộc vào tác dụng không mong muốn và thay đổi theo mỗi người bệnh.

Lúc đầu, nên dùng liều thấp: 2 – 5 microgam/ kg/ phút truyền tĩnh mạch và tăng dần tùy theo tiến triển của các thông số giám sát cho tới khi đạt liều 10 hoặc 15 hoặc 20 microgam/ kg/phút.

Cuối thời gian điều trị, liều phải giảm dần, cách nửa giờ giảm một lần với sự giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch.

Trẻ em

Trẻ em: Giống như liều người lớn.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Giống như liều người lớn. Tuy nhiên, cần theo dõi chặt chẽ huyết áp, lưu lượng nước tiểu và tưới máu mô ngoại vi.

Cách dùng

Phải bù giảm thể tích tuần hoàn trước khi cho Dopamine.

Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm hoặc áp lực mao mạch phổi, lượng nước tiểu từng giờ…). Chỉ dùng tiêm truyền tĩnh mạch hoặc dùng 1 bơm tiêm có lưu lượng hằng định.

Dopamine có thể pha loãng vào dung dịch glucose 5%, 10% hoặc 20%, dung dịch natri cloride 0,9%, dung dịch ringer lactate. Không được pha vào các dụng dịch kiềm. Dung dịch đã pha có thể bền vững trong 24 giờ.

Tác dụng phụ của Dopamine

Thường gặp

Đau đầu, đau thắt ngực, tăng huyết áp, co mạch, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, buồn nôn, nôn, khó thở, hoại tử khi tiêm để thuốc ra ngoài mạch.

Ít gặp

Phản ứng dị ứng, dẫn truyền lạc hướng, phức bộ QRS giãn rộng, loạn nhịp tim, hạ huyết áp.

Hiếm gặp

Ngoại tâm thu, lo hãi, dựng chân lông, tăng nitơ huyết, xanh tím ngoại biên.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Dopamine

Lưu ý chung

Phải bù trước tình trạng giảm thể tích máu.

Giám sát chặt chẽ các thông số tim mạch (huyết áp, áp lực tĩnh mạch trung tâm, lượng nước tiểu từng giờ…).

Trong trường hợp các bệnh động mạch ngoại vi như bệnh Raynaud, viêm nội mạc động mạch đái tháo đường, bệnh Buerger hoặc bệnh mạch máu khác, phải dùng Dopamine liều thấp và sau tăng dần. Trong khi tiêm truyền, bệnh nhân có thể bị co mạch đặc biệt ở liều cao.

Suy tim: Dopamine có lợi trong điều trị suy tim cấp do giảm co bóp cơ tim. Tuy nhiên khi dòng chảy ra bị nghẽn (trong hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp động mạch phổi, hoặc hẹp dưới van động mạch chủ do phì đại vách liên thất), lưu lượng tim có thể giảm khi cho dopamine, vì do tăng hậu tải.

Nhồi máu cơ tim: Vì nguy cơ co mạch có thể xảy ra ngay cả với liều thấp, cần đặc biệt theo dõi. Phải ngừng Dopamine hoặc phải giảm liều khi thấy người bệnh đau, có nhịp nhanh xoang trên 120 chu kỳ/phút, ngoại tâm thu thất đa dạng từng nhóm hoặc thành chuỗi, hoặc nhịp nhanh thất, hoặc trên điện tâm đồ có dấu hiệu thiếu máu cục bộ hay tổn thương.

Suy gan: Vì Dopamine chuyển hóa ở gan, nên người bệnh suy gan có thể cần phải tiêm truyền tốc độ chậm.

Natri Bisulfit (tá dược) là chất chống oxy hóa có thể gây ra hoặc làm nặng các phản ứng phản vệ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Tác dụng của Dopamine trên thai không biết rõ. Vì vậy chỉ dùng thuốc này cho người mang thai khi đã cân nhắc kỹ lợi ích vượt trội tiềm năng nguy hại.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không biết Dopamine có phân bố vào sữa hay không. Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho người cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không liên quan.

Quá Liều & Quên Liều Dopamine

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Độc tính liên quan đến liều như nhịp tim nhanh và đau thắt ngực được điều trị bằng điều chỉnh tốc độ truyền hoặc ngừng thuốc.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu thuốc tiêm lọt ra ngoài tĩnh mạch, phải tiêm ngấm vùng xung quanh càng sớm càng tốt với 5 – 10 mg phentolamin pha loãng thành 10 – 15 ml với dung dịch natri clorid đẳng trương để hạn chế hoại tử.

Nếu dùng Dopamine ở liều cao hoặc ở người bệnh bị nghẽn mạch ngoại vi cần giám sát màu da và nhiệt độ ở các đầu chi. Giám sát chặt chẽ lưu lượng nước tiểu, nhịp tim, huyết áp trong khi truyền Dopamine.

Trường hợp huyết áp tâm trương tăng cao, phải giảm tốc độ truyền và cần theo dõi người bệnh cẩn thận, kể cả hiện tượng co mạch có thể xảy ra.

Do thuốc có thời gian tác dụng ngắn nên khi quá liều chỉ cần dùng các biện pháp chống độc thông thường cũng đủ giải quyết. Trường hợp quá liều cao có độc tính nặng có thể dùng phentolamin.

Vì tiêm Dopamine được thực hiện tại các cơ sở y tế, trường hợp quên liều hiếm khi xảy ra.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Dopamine kích thích trực tiếp thụ thể alpha và beta – adrenergic và gián tiếp giải phóng noradrenalin từ đầu mút tận cùng của thần kinh giao cảm và hậu hạch giao cảm, hạch tự động tạo ra các tác dụng khác nhau.

Trên tim Dopamine có tác dụng tăng co bóp cơ tim, nên làm lưu lượng và thể tích nhát bóp tăng. Dopamine với liều thấp hoặc trung bình không gây loạn nhịp nhanh.

Thuốc thường làm tăng huyết áp tâm thu và hiệu số huyết áp chênh lệch.

Với liều thấp từ 1 – 5 microgam/ kg/ phút, huyết áp tâm trương tăng nhẹ vì sức cản ngoại vi toàn thể thường không bị ảnh hưởng ở liều này.

Dopamine liều thấp gây giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột làm tăng lưu lượng máu đến thận, tăng lọc cầu thận, nước tiểu và bài tiết natri. Tác dụng này không bị mất bởi các thuốc chẹn alpa, beta, atropin hoặc kháng histamin. Do vậy, tác dụng này có thể do dopamine kích thích trực tiếp đến các thụ thể dopamine ở hệ mạch thận và mạch mạc treo ruột.

Sự tăng lượng nước tiểu do dopamine không gây bất cứ một sự giảm nào về áp lực thẩm thấu nước tiểu. Với liều trung bình (5 – 20 microgam/ kg/ phút), dopamine có tác dụng kích thích thụ thể beta cùng với tác dụng dopamine.

Thuốc làm tăng tính co bóp cơ tim và tần số tim tăng rất nhẹ. Dopamine có tác dụng co cơ dương tính và làm giảm sức cản ngoại vi toàn thể (giãn mao mạch).

Với liều cao (> 20 microgam/ kg/ phút), dopamine kích thích rõ rệt thụ thể alpha, làm co mạch ngoại vi và mạch thận, tăng cả hai huyết áp tâm thu và tâm trương và làm giảm bài niệu.

Dược Động Học

Hấp thu

Không có báo cáo.

Phân bố

Dopamine được phân phối rộng khắp cơ thể nhưng không đi qua hàng rào máu – não và chưa biết có đi qua nhau thai hay không.

Chuyển hóa

Dopamine bị chuyển hóa nhanh và mất tác dụng nhanh ở đường tiêu hóa nên không dùng đường uống và do tác dụng co mạch nên dopamine cũng không dùng đường tiêm dưới da và tiêm bắp, chỉ duy nhất tiêm tĩnh mạch.

Tác dụng làm tăng huyết áp của dopamine có thể thấy rõ ngay 1 – 2 phút sau khi tiêm truyền tĩnh mạch. Tác dụng này kéo dài khi tiếp tục tiêm truyền và sẽ giảm trong vòng 10 phút sau khi ngừng truyền. Thời gian tác dụng của dopamine kéo dài 1 giờ ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế MAO.

Dopamine chuyển hóa ở gan, thận, và huyết tương thông qua monoaminoxydase (MAO) và catechol-O-methyl transferase (COMT) tạo thành 2 chất chuyển hóa mất hoạt tính. Ngoài ra khoảng 25% liều dopamine bị chuyển hóa tạo thành noradrenalin ở đầu mút tận cùng thần kinh giao cảm. T1/2 là 1,25 phút (xấp xỉ 2 phút).

Thải trừ

Dopamine được bài tiết 80% trong vòng 24 giờ qua thận chủ yếu dưới dạng đã chuyển hóa và với lượng rất ít đào thải ở dạng chưa chuyển hóa. T1/2 pha alpha là 1 – 2 phút. T1/2 pha beta là 6 – 9 phút.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Vì Dopamine được chuyển hóa bởi enzym monoaminoxydase (MAO), nên các thuốc ức chế enzym này sẽ làm tăng hiệu lực của Dopamine. Cần bắt đầu liều Dopamine bằng 1/10 liều thường dùng cho những người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.

Tránh kết hợp Dopamine với phenytoin: Có thể dẫn tới hạ huyết áp và chậm nhịp tim. Nếu cần điều trị chống co giật, nên dùng thuốc khác thay cho phenytoin.

Cần điều chỉnh liều Dopamine khi kết hợp với các thuốc chẹn alpha, chẹn beta, butyrophenon, thuốc lợi tiểu, phenothiazin, thuốc ức chế tái thu nhận MAO không chọn lọc, maprotilin, modobemid, oxytocin, vasopressin, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc co mạch, epinephrin.

Tác dụng trên tim của dopamine bị các thuốc chẹn beta như propranolol và metoprolol đối kháng. Co mạch ngoại vi do Dopamine liều cao bị các thuốc chẹn alpha đối kháng. Tuy nhiên, tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột của dopamine không bị ảnh hưởng bởi các thuốc chẹn alpha và beta.

Butyrophenon (như haloperidol) và phenothiazin có thể làm mất tác dụng giãn mạch thận và mạch mạc treo ruột (ở liều thấp của Dopamine). Dùng đồng thời với thuốc vasopressin (hormon kháng lợi niệu), thuốc co mạch và oxytocin có thể gây tăng huyết áp nặng. Ở bệnh nhân được gây mê bằng halothan, cyclopropan, Dopamine có thể gây loạn nhịp thất và tăng huyết áp.

Dopamine có thể kéo dài T1/2 của tolazolin.

Tương kỵ thuốc

Dopamine bị mất hoạt tính khi pha loãng trong dung dịch kiềm (dung dịch trở thành từ hồng đến tím). Vì vậy không được pha trong natri bicarbonate 5% hoặc các dung dịch kiềm khác.

Sự tương kỵ cũng xảy ra khi trộn Dopamine với các tác nhân oxy hóa, muối sắt, furosemid, thiopental, insulin, alteplase, ampicilin, amphotericin B, gentamicin, cefalothin, oxacilin.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Hyaluronidase Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi hyaluronidase được kết hợp với Dopamine.
Atomoxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cao huyết áp có thể tăng lên khi Atomoxetine được kết hợp với Dopamine.
Linezolid Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của bệnh cao huyết áp có thể tăng lên khi Linezolid được kết hợp với Dopamine.
Enflurane Enflurane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Isoflurane Isoflurane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Methoxyflurane Methoxyflurane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Halothane Halothane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Desflurane Desflurane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Sevoflurane Sevoflurane có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.
Nitrous oxide Nitơ oxit có thể làm tăng hoạt động của arrhythmogenic Dopamine.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Dopamine

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/3789/smpc
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/pro/dopamine-injection.html

Ngày cập nhật: 27/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.