Tên thường gọi: Desogestrel

Tên gọi khác:

Desogestrelum Desogestrel (Viên trắng)
Desogestrel (Viên xanh)

Desogestrel Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Desogestrel

Loại thuốc

Thuốc tránh thai hormone đường uống

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén desogestrel 75 mcg

Viên nén phối hợp desogestrel/ ethinylestradiol – 150 mcg/ 20 mcg, 150 mcg/ 30 mcg

Chỉ Định Của Desogestrel

Sử dụng tránh thai cho phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.

Chống Chỉ Định Của Desogestrel

Không chỉ định desogestrel cho các đối tượng sau đây:

  • Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với desogestrel.
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai.
  • Đang có rối loạn huyết khối tĩnh mạch.
  • Đang có hoặc tiền sử có bệnh gan nặng mà các trị số xét nghiệm chức năng gan chưa trở lại bình thường.
  • Đang có hoặc nghi ngờ có khối u nhạy cảm với steroid sinh dục.
  • Xuất huyết âm đạo chưa rõ nguyên nhân.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Desogestrel

Liều dùng

Người lớn

Liều lượng: 75 mcg x 1 lần/ngày.

Trẻ em

Không khuyến cáo dùng thuốc ở đối tượng thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.

Cách dùng

Uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày sao cho khoảng cách giữa hai viên khoảng 24 giờ. Phải uống thuốc theo thứ tự hướng dẫn trên bao bì.

Sau khi uống viên cuối cùng của vỉ thuốc, phải bắt đầu uống viên đầu tiên trong vỉ mới vào ngay này hôm sau dù chưa thấy hành kinh hoặc đã ngưng hành kinh.

Chưa sử dụng biện pháp tránh thai nội tiết tố trong vòng một tháng qua

  • Bắt đầu uống thuốc vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
  • Cũng có thể bắt đầu từ ngày thứ 2 – 5 của chu kỳ, nhưng cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai cơ học trong vòng 7 ngày đầu tiên từ khi uống.

Sau khi sẩy thai trong tam cá nguyệt đầu

  • Sau khi sẩy thai trong tam cá nguyệt đầu, nên bắt đầu dùng thuốc ngay lập tức.
  • Trong trường hợp đó, không cần sử dụng thêm phương pháp tránh thai hỗ trợ khác.

Sau khi sinh hoặc sẩy thai trong tam cá nguyệt thứ hai

  • Nên bắt đầu trong khoảng ngày 21 – 28 sau khi sinh hoặc sẩy thai trong tam cá nguyệt thứ hai.
  • Nếu bắt đầu muộn hơn, nên sử dụng thêm một phương pháp tránh thai cơ học trong vòng 7 ngày.

Đổi từ các biện pháp tránh thai khác sang desogetrel

  • Chuyển đổi từ biện pháp tránh thai hormone kết hợp như thuốc tránh thai kết hợp (COC), vòng âm đạo hoặc miếng dán thẩm thấu qua da:
    • Bắt đầu uống desogestrel vào ngày tiếp theo sau khi uống viên thuốc tránh thai kết hợp cuối cùng có hoạt tính hoặc vào ngày tháo vòng âm đạo/ miếng dán da. Không cần sử dụng thêm biện pháp tránh thai khác.
    • Tuy nhiên cũng có thể bắt đầu uống desogestrel muộn nhất vào ngày tiếp theo của giai đoạn tạm nghỉ thường lệ không dùng thuốc tránh thai đường uống/ miếng dán/ đặt vòng hoặc dùng hết viên giả dược cuối cùng của thuốc tránh thai nội tiết phối hợp trước đó, nhưng nên phối hợp với biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày đầu uống desogestrel.
  • Chuyển đổi từ thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen (minipill – thuốc tránh thai dạng viên chứa progestin liều nhỏ, thuốc tiêm, thuốc cấy dưới da hoặc vòng tránh thai).
  • Có thể uống thuốc vào bất kỳ ngày nào trong khi dùng viên tránh thai minipill, hoặc vào ngày lấy que cấy/ IUS ra hoặc ngày dự định tiêm liều tiếp theo, và không cần bổ sung biện pháp tránh thai khác.

Tác dụng phụ của Desogestrel

Thường gặp

Thay đổi tâm trạng, chán nản, giảm ham muốn tình dục. Đau đầu. Buồn nôn. Nổi mụn. Đau vú, kinh nguyệt không đều, vô kinh. Tăng cân.

Ít gặp

Nhiễm trùng âm đạo. Không dung nạp kính áp tròng. Nôn mửa. Rụng tóc. Thống kinh, u nang buồng trứng. Mệt mỏi.

Hiếm gặp

Phát ban, mày đay, ban đỏ nốt sần.

Không xác định tần suất

Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch và shock phản vệ.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Desogestrel

Lưu ý chung

Bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá nặng có thể không hấp thu hoàn toàn desogestrel, vì vậy nên dùng thêm biện pháp tránh thai khác.

Nếu nôn trong vòng 2 giờ sau khi uống, thuốc có thể chưa được hấp thu hoàn toàn nên cần uống thêm một viên nữa càng sớm càng tốt.

Phụ nữ sử dụng desogestrel đơn trị hoặc thuốc tránh thai dạng phối hợp (desogestrel/ ethinyl estradiol) có nguy cơ mắc ung thư vú.

Desogestrel ảnh hưởng đến chức năng gan nên cần ngưng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng rối loạn chức năng gan cấp và mãn tính.

Nên ngưng dùng desogestrel nếu huyết áp tăng liên tục hoặc huyết áp tăng đáng kể mà không đáp ứng tốt với thuốc hạ áp.

Ngưng sử dụng desogestrel nếu bệnh nhân đang có huyết khối tĩnh mạch hoặc bất động dài ngày do phẫu thuật hoặc bệnh tật.

Thường xuyên theo dõi đường huyết trong những tháng đầu tiên khi sử dụng desogestrel.

Đôi khi xuất hiện nám da, đặc biệt ở phụ nữ có tiền sử nám da khi mang thai. Vì vậy, nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời hoặc sử dụng kem chống nắng trong thời gian đang dùng desogestrel.

Bệnh nhân có thể bị chảy máu âm đạo dù đã dùng thuốc đều đặn. Ngoài ra, một số phụ nữ có thể hành kinh thường xuyên và kéo dài hơn hay mất kinh. Trong trường hợp này, nên cân nhắc điều chỉnh liều lượng phù hợp hoặc dùng thuốc tránh thai khác hoặc thăm khám bác sĩ để loại trừ nguyên nhân từ các bệnh lý khác.

Uống thuốc không đều đặn hoặc quên uống sẽ làm giảm hiệu quả tránh thai.

Khi bệnh nhân dùng thuốc tránh thai, nang trứng vẫn tiếp tục phát triển và đôi khi vượt kích thước trong chu kỳ thông thường, có thể gây ra đau bụng nhẹ.

Sự chuyển hoá của các thuốc hormone steroid có thể bị suy giảm ở bệnh nhân suy gan nặng, nên cần phải đánh giá chức năng gan trước và chỉ kê đơn desogestrel cho nhóm đối tượng này khi chức năng gan trở lại bình thường.

Sử dụng thuốc tránh thai bằng hormone có thể gây chán nản hoặc trầm cảm. Cần liên hệ bác sĩ nếu phụ nữ thay đổi tâm trạng hoặc có biểu hiện cuả trầm cảm.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại thai kỳ (FDA): X.

Desogestrel cũng như các chất progestogen khác có khả năng gây nam hoá bào thai nữ. Vì vậy, trước khi bắt đầu sử dụng desogestrel cần phải loại trừ khả năng có thai và ngưng uống thuốc ngay khi phát hiện có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Desogestrel có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây giảm tiết sữa mẹ. Cần thận trọng sử dụng desogestrel cho phụ nữ cho thời kỳ này.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Desogestrel không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Desogestrel

Quá liều Desogestrel và xử trí

Quá liều và độc tính

Chưa ghi nhận về tác dụng phụ nghiêm trọng khi quá liều desogestrel.

Các triệu chứng có thể xảy ra trong trường hợp này là buồn nôn, nôn và xuất huyết âm đạo nhẹ.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị dựa trên triệu chứng.

Quên liều và xử trí

Khả năng tránh thai có thể bị giảm nếu thời gian giữa hai lần uống thuốc kéo dài trên 36 giờ. Nếu chưa muộn quá 12 tiếng, phải uống viên đã quên ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo vào thời gian như thường lệ.

Nếu muộn hơn 12 tiếng, vẫn uống viên đã quên ngay khi nhớ ra và uống viên tiếp theo vào thời gian thường lệ nhưng nên sử dụng thêm biện pháp tránh thai cơ học trong 7 ngày tiếp theo.

Nếu quên uống thuốc trong tuần đầu tiên sau khi bắt đầu dùng desogestrel và đã giao hợp vào tuần trước đó thì khả năng mang thai có thể xảy ra.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Desogestrel là một progestin có tác dụng tránh thai, phù hợp chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú và những người không thể hoặc không muốn dùng các estrogen.

Tác dụng tránh thai của desogestrel chủ yếu là ức chế rụng trứng. Ngoài ra, desogestrel còn có tác dụng tăng độ nhớt của chất nhầy cổ tử cung.

Dược Động Học

Hấp thu

Sau khi uống, desogestrel được hấp thu nhanh chóng và biến đổi thành chất chuyển hoá có hoạt tính sinh học là etonogestrel. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau 1,8 giờ uống thuốc và sinh khả dụng tuyệt đối của etonogestrel xấp xỉ 70%.

Phân bố

95,5 – 99% etonogestrel liên kết với protein huyết thanh, phần lớn là gắn với albumin và một phần nhỏ gắn với các globulin chuyên chở nội tiết tố sinh dục (SHBG)

Chuyển hóa

Desogestrel được chuyển hoá thành chất có hoạt tính là etonogestrel thông qua phản ứng hydroxyl hoá và phản ứng khử hydro. Etonogestrel được chuyển hoá chủ yếu bởi isoenzyme cytochrome P450 3A (CYP3A) và sau đó được liên hợp với sulfate và glucuronic acid.

Thải trừ

Etonogestrel có thời gian bán thải trung bình gần 30 giờ. Nồng độ chất ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được sau 4 – 5 ngày.

Độ thanh thải trong huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch etonogestrel xấp xỉ 10 l/ giờ. Etonogestrel và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết dưới dạng steroid tự do hoặc liên hợp, qua nước tiểu và phân (tỷ lệ 1,5: 1). Ở phụ nữ cho con bú, etonogestrel được bài tiết qua sữa mẹ với tỷ lệ sữa/ huyết thanh là 0,37-0,55.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác giữa desogestrel với các loại thuốc cảm ứng enzyme có thể dẫn đến tăng chảy máu âm đạo đột ngột và/ hoặc thất bại trong việc tránh thai.

Sử dụng đồng thời desogestrel với các thuốc cảm ứng enzyme gan, đặc biệt là enzyme cytochrome P450, dễ dẫn đến giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và giảm hiệu quả tránh thai. Những thuốc cảm ứng men gan bao gồm: Barbiturate, bosentan, carbamazepine, phenytoin, primidone, rifampicin, ARV, felbamate, griseofulvin, oxcarbazepine, topiramate, rifabutin và St. John’s Wort (hypericum perforatum)…

Ngược lại, khi sử dụng cùng với các thuốc ức chế enzyme gan, đặc biệt là chất ức chế CYP3A4 vừa – mạnh như: ketoconazole, itraconazole, clarithromycin, fluconazole, diltiazem, erythromycin sẽ làm tăng nồng độ desogestrel và dễ gặp phải tác dụng phụ.

Desogestrel có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của các loại thuốc khác. Ví dụ, desogestrel làm tăng nồng độ trong huyết tương/ mô của cyclosporine hoặc giảm của lamotrigine.

Desogestrel còn ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm, bao gồm các thông số sinh hóa của gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận, nồng độ protein trong huyết thanh, các thông số chuyển hóa carbohydrate và các thông số về đông máu và tiêu sợi huyết.

Tương tác với thực phẩm

Sử dụng rượu và nước ép bưởi chùm trong thời gian dùng desogestrel có thể gây ảnh hưởng đến chuyển hoá và hiệu quả tránh thai của thuốc.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Lomitapide Sự trao đổi chất của Lomitapide có thể được giảm khi kết hợp với Desogestrel.
Acitretin Hiệu quả điều trị của Desogestrel có thể giảm khi dùng kết hợp với acitretin.
Atazanavir Nồng độ trong huyết thanh của Desogestrel có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Atazanavir.
Boceprevir Nồng độ trong huyết thanh của Desogestrel có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Boceprevir.
Prucalopride Nồng độ trong huyết thanh của Desogestrel có thể được giảm khi nó được kết hợp với Prucalopride.
Sugammadex Nồng độ trong huyết thanh của Desogestrel có thể được giảm khi nó được kết hợp với Sugammadex.
Thalidomide Desogestrel có thể làm tăng hoạt động của thrombogenic Thalidomide.
Ulipristal Hiệu quả điều trị của Desogestrel có thể giảm khi dùng kết hợp với Ulipristal.
Capromab pendetide Desogestrel có thể làm giảm hiệu quả của Capromab pendetide như một tác nhân chẩn đoán.
Tranexamic acid Desogestrel có thể làm tăng hoạt động của thrombogenic Tranexamic Acid.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Desogestrel

1. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1698/smpc

https://www.medicines.org.uk/emc/search?q=desogestrel

2. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Cerazette&VN2-590-17

3. Medscape: https://reference.medscape.com/drug/ortho-cept-desogestrel-ethinyl-estradiol-342767#6

4. NHS: https://www.nhsinform.scot/healthy-living/contraception/the-pill/being-on-the-pill

5. Drugs.com: https://www.drugs.com/food-interactions/desogestrel-ethinyl-estradiol.html?professional=1

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.