Crotamiton Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Crotamiton

Loại thuốc

Thuốc diệt ghẻ và trị ngứa, dùng ngoài.

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem: 10%, tuýp 15g, 20g, 30 g, 40 g, 60 g, 100 g.

Hỗn dịch dùng ngoài 10%, lọ 100 ml.

Chỉ Định Của Crotamiton

Điều trị ghẻ (Sarcoptes scabiei). Hiện nay ít dùng với tác dụng này do có thuốc khác thay thế tốt hơn.

Điều trị triệu chứng ngứa, kích ứng da gây ra.

Chống Chỉ Định Của Crotamiton

Không dùng Crotamiton trong các trường hợp sau:

  • Có tiền sử mẫn cảm hoặc dị ứng với thuốc.
  • Bị kích ứng do bôi thuốc.
  • Viêm da chảy nước cấp tính.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Crotamiton

Liều dùng

Người lớn

Điều trị ghẻ:

Bệnh nhân cần được tắm sạch bằng xà phòng, rửa sạch hết các vảy da, sau đó lau khô người.

Bôi một lớp mỏng kem hoặc hỗn dịch dùng ngoài crotamiton 10% lên toàn bộ bề mặt da của cơ thể từ cổ tới chân, bao gồm cả gan bàn chân của trẻ chưa biết đi, chú ý đặc biệt đến các nếp gấp da (nách, bẹn, kẽ ngón chân, ngón tay…) và xoa nhẹ nhàng.

Không được bôi thuốc vào mặt, mắt, miệng, niêm mạc và lỗ niệu đạo. Người lớn mỗi lần bôi khoảng 30 g kem là đủ.

Bôi thuốc lần thứ 2 sau 24 giờ. 48 giờ sau lần bôi thuốc cuối cùng, người bệnh tắm để loại bỏ hết thuốc. Nên bôi thuốc vào buổi tối.

Có thể nhắc lại điều trị sau 7 – 10 ngày nếu xuất hiện thấy rõ có con ghẻ sống.

Cần chú ý là sau khi điều trị bằng crotamiton, người bệnh có thể còn bị ngứa kéo dài thêm một đến vài tuần do mẫn cảm với con ghẻ. Triệu chứng này không có nghĩa là điều trị thất bại và không nên dùng lại thuốc. Có thể dùng kháng histamin uống và bôi corticosteroid tại chỗ để đỡ ngứa.

Điều trị ngứa:

Bôi thuốc vào vùng da bị tổn thương và xoa nhẹ nhàng cho tới khi thuốc ngấm hết. Có thể lặp lại nếu cần.

Trẻ em

Điều trị ghẻ: Trẻ em cần dùng ít hơn liều người lớn.

Điều trị ngứa: Với trẻ em dưới 3 tuổi, bôi thuốc 1 lần/ngày.

Cách dùng

Thuốc chỉ được dùng ngoài. Không bôi thuốc lên mặt, mắt hoặc miệng. Hỗn dịch crotamiton cần được lắc kỹ trước khi dùng.

Tác dụng phụ của Crotamiton

Khi bôi ngoài với liều phù hợp, thuốc có độc tính rất thấp.

Thường gặp

Không tìm thấy thông tin thuốc.

Ít gặp

Các biểu hiện kích ứng nhẹ tại chỗ như mẩn ngứa.

Hiếm gặp

Viêm kết mạc.

Dùng kéo dài có thể gây dị ứng da nhạy cảm.

Viêm da tiếp xúc, quá mẫn (bao gổm nổi ban hoặc giống như nổi ban, chàm (eczema), ban đỏ, kích ứng da, phù mạch).

Lưu Ý Khi Sử Dụng Crotamiton

Lưu ý chung

Không được bôi thuốc lên những vùng gần mắt, miệng, âm đạo, lỗ niệu đạo và các niêm mạc khác hoặc lên vùng bị trợt da. Nếu bị dính thuốc vào mắt, xung quanh mắt, miệng, xung quanh miệng phải rửa thật sạch với nhiều nước.

Không bôi thuốc lên vùng da đang bị viêm, bề mặt da bị trầy xước chảy máu, rỉ nước cho tới khi tình trạng viêm đã đỡ hẳn.

Nếu người bệnh bị kích ứng hay có biểu hiện của quá mẫn do bôi thuốc, cần ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.

Hiệu quả và độ an toàn của thuốc khi dùng cho trẻ em chưa được xác định.

Quần áo và chăn màn, giường của người bệnh cần được vệ sinh sạch sẽ để tránh tái nhiễm bệnh. Quần áo và khăn trải giường có thể đã bị nhiễm khuẩn của người bị nhiễm bệnh trong 3 ngày trước khi điều trị phải được khử nhiễm (giặt máy trong nước nóng và sấy khô trong máy sấy nóng hoặc giặt khô). Không nhất thiết phải tẩy trùng khu vực sinh sống của người bệnh.

Hướng dẫn bệnh nhân không hút thuốc hoặc đến gần ngọn lửa vì nguy cơ bỏng nặng. Vải (quần áo, bộ đồ giường, băng gạc, v.v.) tiếp xúc với thuốc sẽ có nguy cơ dể cháy hơn.

Khi bị ghẻ chàm hóa, cần điều trị chàm trước khi trị ghẻ.

Các vật dụng không thể giặt hoặc giặt khô nên được loại bỏ tiếp xúc với cơ thể trong ≥72 giờ.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Chưa có các nghiên cứu trên người và động vật mang thai. Chưa rõ thuốc có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho phụ nữ mang thai không, vì vậy chỉ dùng crotamiton cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết, đặc biệt trong ba tháng đầu.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Chưa có tài liệu nào công bố những tác hại của thuốc khi dùng cho phụ nữ cho con bú. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. Không bôi thuốc vào núm vú và vùng da xung quanh.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Crotamiton không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Crotamiton

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Chưa có thông tin về quá liều crotamiton khi dùng bôi ngoài da, tuy nhiên đã có báo cáo 1 trường hợp bị xanh tím sau khi bôi quá nhiều kem crotamiton.

Nếu uống crotamiton có thể gây đau rát như bỏng, kích ứng ở miệng, thực quản, niêm mạc dạ dày cùng các triệu chứng như nôn, buồn nôn, đau bụng. Các trường hợp hiếm gặp về mất ý thức và co giật đã được báo cáo.

Có nguy cơ methaemoglobin huyết, mặc dù rất hiếm gặp, trong trường hợp vô ý nuốt phải cũng như trong trường hợp hấp thu qua da quá mức.

Cách xử lý khi quá liều

Loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa như rửa dạ dày, uống than hoạt… Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.

Các triệu chứng thường biến mất sau khi ngừng dùng thuốc, nhưng trong những trường hợp nặng có thể xem xét điều trị bằng xanh methylene.

Quên liều và xử trí

Bạn sẽ cần sử dụng cả hai liều thuốc bôi crotamiton, cách nhau 24 giờ. Nếu bạn bỏ lỡ liều thứ hai, bạn có thể phải bắt đầu điều trị lại. Gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ một liều.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Crotamiton là một thuốc diệt ghẻ (Sarcoptes scabiei) ở người và điều trị triệu chứng ngứa trên da. Cơ chế tác dụng diệt ghẻ và chống ngứa chưa được biết rõ. Crotamiton là một loại thuốc chống ký sinh trùng có độc tính đối với bọ ghẻ.

Crotamiton cũng làm giảm ngứa bằng cách tạo ra chất được gọi là chất chống kích ứng. Khi crotamiton bay hơi khỏi da, nó tạo ra hiệu ứng làm mát. Hiệu ứng làm mát này giúp chuyển hướng sự chú ý của cơ thể bạn khỏi cơn ngứa.

Crotamiton diệt được con ghẻ ở người, nhưng hiện nay có nhiều loại thuốc hiệu quả hơn được ưa dùng như permethrin, linden hoặc diethylphtalat. Ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người bị viêm da diện rộng, permethrin 5%, crotamiton 10% và một số thuốc diệt ghẻ khác được ưa dùng hơn lindan 1% vì tiềm năng gây độc của lindan.

Với những đối tượng nói trên, trước đây crotamiton được coi là thuốc diệt ghẻ lựa chọn ưu tiên và hiện nay permethrin 5% là thuốc được ưa dùng hơn vì ít hấp thu qua da và tương đối an toàn khi bôi. Các thuốc diệt ghẻ, bao gồm cả crotamiton, không hiệu quả trong dự phòng bệnh ghẻ.

Sự đề kháng crotamiton của Sarcoptes scabiei chưa được nghiên cứu đầy đủ.

Crotamiton cũng đã được dùng để diệt chấy rận, nhưng hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa xác định rõ. Crotamiton gây độc với Pediculus humanus capitis (chấy) và Pediculushumanus corporis (rận). Để diệt chấy rận trên đầu, dùng crotamiton 10% bôi lên da đầu và để trong 24 giờ, sau đó rửa thật sạch.

Crotamiton điều trị triệu chứng ngứa do dị ứng, do côn trùng đốt, nhưng hiệu quả của thuốc dựa nhiều vào các nghiên cứu chưa được kiểm chứng.

Crotamiton có tác dụng kìm vi khuẩn, chống lại tụ cầu (Staphylococci) và liên cầu (Streptococci), có thể có lợi đối với các nhiễm khuẩn da trong trường hợp bệnh ghẻ nghiêm trọng.

Dược Động Học

Hấp thu và phân bố

Crotamiton thấm nhanh vào da và vẫn còn tại đó dưới 24 giờ. Nồng độ crotamiton thấp (10% được hấp thu tại chỗ) nhưng có thể đo được được tìm thấy trong huyết tương, với mức tối đa sau 4-10 giờ, giảm nhanh chóng sau đó.

Chuyển hóa và thải trừ

Hoạt chất được giải phóng đều đặn vào máu rồi được đào thải nhanh chóng.

Trong một nghiên cứu ở người lớn khỏe mạnh sử dụng kem dưỡng da crotamiton 10% có nhãn phóng xạ bôi tại chỗ hai lần mỗi ngày (0,229 ml bôi trên diện tích 229 cm2 của cẳng tay ), 4,8–8,8% liều dùng (được đo là hoạt độ phóng xạ) được thải trừ qua nước tiểu. Sau khi bôi ngoài da, thời gian bán hủy hấp thu là 2,7 giờ và tốc độ thải trừ là 30,9 giờ.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Crotamiton

1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

2. Drugbank.vn:

3. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2255/smpc

4. Drugs.com:

5. Go.drugbank: https://go.drugbank.com/drugs/DB00265

Ngày cập nhật: 29/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.