Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Clonidine là thuốc được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp)

Công dụng (Chỉ định)

– Ðiều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa. Không nên dùng clonidin làm thuốc hàng đầu để điều trị tăng huyết áp.

– Làm giảm những triệu chứng cường giao cảm nặng khi cai nghiện heroin hoặc nicotin.

– Tiêm ngoài màng cứng, phối hợp với những chế phẩm có thuốc phiện, để điều trị đau nặng ở người bị ung thư khó làm giảm đau (có hiệu lực nhất ở người bệnh có đau do bệnh thần kinh).

– Dự phòng đau nửa đầu mạch máu , điều trị đau bụng kinh nặng, quản lý các triệu chứng vận mạch kết hợp với thời kỳ mãn kinh

– Dùng để chẩn đoán tăng huyết áp do bệnh u tế bào ưa crôm. Nếu sau khi uống 0,3mg clonidin mà nồng độ noradrenalin trong huyết tương không giảm, thì có thể chẩn đoán là có u tế bào ưa crôm.

– Giảm áp lực nội nhãn trong điều trị mở góc và tăng nhãn áp thứ cấp và bệnh tăng nhãn áp xuất huyết kết hợp với tăng huyết áp, và trong điều trị rối loạn tăng động thiếu chú ý

Những công dụng khác của clonidin gồm: tăng nhãn áp và tiêu chảy do đái tháo đường.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Quá mẫn với clonidin hydroclorid hoặc một thành phần nào của chế phẩm thuốc.

– Hội chứng suy nút xoang (sick sinus syndrome).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

+ Đau ngực nặng, khó thở, nhịp tim không đều;

+ Nhịp tim rất chậm;

+ Đau đầu dữ dội, đập vào cổ hoặc tai, mờ mắt;

+ Chảy máu cam;

+ Lo âu, bối rối;

– Tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

+ Buồn ngủ, chóng mặt;

+ Cảm thấy mệt mỏi hoặc…