Thông tin

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết của từng thuốc, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng trong trang chi tiết.

Tổng quan

Cefepim là kháng sinh phổ rộng thế hệ 4 nhóm cephalosporin thường dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Thuốc có tác dụng điều trị nhiều chủng vi khuẩn khó điều trị.

Công dụng (Chỉ định)

– Nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo)

– Viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc.

– Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicilin và do các chủng Streptococcus pyogenes nhạy cảm với cefepim.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

– Người dị ứng với kháng sinh cephalosporin hoặc beta- lactam hoặc L-arginine.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

– Toàn thân: Sốt nhức đầu,phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt.

– Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.

– Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch,hạ huyết áp, giãn mạch.

– Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, bệnh nấm, Candida ở miệng. Viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, đau bụng.

– Thần kinh: Chuột rút, dị cảm.

– Tâm thần: Lú lẫn.

– Cơ – xương: Ðau khớp.

– Niệu dục: Viêm âm đạo.

– Mắt: Nhìn mờ.

– Tai: ù tai.

– Da: Mày đay, ngứa.

– Tăng enzyme gan (có hồi phục).