Tên thường gọi: Calcium Phosphate
Tên gọi khác:
calcio fosfato Calcium phosphates
Phosphoric acid, calcium salt Calci phosphat
Calci hydrophosphat Tricalcium phosphate

Calcium Phosphate Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Calcium phosphate (Canxi photphat)

Loại thuốc

Chất khoáng

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha hỗn dịch uống 2,0 g (dạng tricalci phosphat tương đương 0,6 g canxi nguyên tố).

Bột pha hỗn dịch uống 1200 mg / 800 IU chứa Colecalciferol (vitamin D3) 20 μg (tương đương 800 IU) và calcium phosphate 3100 mg (tương đương 1200 mg canxi nguyên tố).

Chỉ Định Của Calcium Phosphate

Điều trị hỗ trợ loãng xương (sau khi mãn kinh, ở tuổi già, do điều trị bằng corticoid) và còi xương (hỗ trợ liệu pháp vitamin D đặc hiệu).

Điều trị thiếu canxi trong thời kỳ tăng trưởng, khi thai hay cho con bú.

Chống Chỉ Định Của Calcium Phosphate

Không dùng Calcium phosphate cho các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Tăng canxi huyết, tăng canxi niệu.
  • Sỏi canxi, vôi hóa mô, suy thận mạn tính.
  • Bất động kéo dài kèm theo tăng canxi niệu và (hay) tăng canxi huyết.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Calcium Phosphate

Liều dùng

Người lớn

Uống 2 gói một ngày.

Trẻ em

Trẻ em dưới 5 tuổi : 1/2 gói một ngày.

Trẻ em trên 5 tuổi : 1 hoặc 2 gói một ngày.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan: Không điều chỉnh liều

Bệnh nhân suy thận: Không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng.

Cách dùng

Đổ bột trong gói vào 50ml nước, khuấy đều rồi uống.

Tác dụng phụ của Calcium Phosphate

Thường gặp

Chưa ghi nhận.

Ít gặp

Chưa ghi nhận.

Hiếm gặp

Chưa ghi nhận.

Không xác định tần suất

Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa nhẹ, đầy hơi, táo bón, tăng canxi huyết/canxi niệu (điều trị kéo dài với liều cao), dư thừa canxi trong nước tiểu có thể thúc đẩy sỏi thận.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Calcium Phosphate

Lưu ý chung

Thận trọng đặc biệt trong điều trị bệnh nhân mắc bệnh tim mạch. Tác dụng của glycosid tim có thể được làm nổi bật khi uống canxi kết hợp với Vitamin D. Giám sát y tế nghiêm ngặt, nếu cần phải theo dõi điện tâm đồ và canxi huyết.

Trong điều trị lâu dài:

Phải kiểm tra đều đặn canxi niệu và giảm liều hay ngưng điều trị nếu canxi niệu > 300 mg /24 giờ (7,5 mmol /24 giờ).

Khi phối hợp với vitamin D liều cao, cần kiểm tra hằng tuần những tham số canxi niệu /canxi huyết.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng.

Quá Liều & Quên Liều Calcium Phosphate

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng quá liều: Khát nước, tiểu nhiều, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, chán ăn, mất nước, cao huyết áp, rối loạn vận mạch, táo bón, rối loạn tâm thần, đái tháo đường, đa niệu, đau xương, thận hư, sỏi thận và trong trường hợp nặng, rối loạn nhịp tim.

Tăng canxi huyết quá mức có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ canxi cao liên tục có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm.

Cách xử lý khi quá liều

Ngưng tất cả nguồn cung cấp canxi và vitamin D, cũng phải ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide, lithium, vitamin A và glycoside tim. Bù nước và tùy theo độ nặng nhẹ của việc ngộ độc dùng thêm đơn dược hay phối hợp các thuốc lợi tiểu, corticoid, calcitonin, thẩm tích phúc mạc.

Các chất điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và bài niệu phải được theo dõi. Trong trường hợp nghiêm trọng, nên theo dõi ECG (điện tâm đồ) và CVP (áp lực tĩnh mạch trung tâm).

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Calcium phosphate dạng uống được dùng điều trị hạ canxi huyết mạn và thiếu canxi. Hạ canxi huyết mạn xảy ra trong các trường hợp: Suy cận giáp mạn và giả suy cận giáp, nhuyễn xương, còi xươngsuy thận mạn, hạ canxi huyết do dùng thuốc chống co giật, hoặc khi thiếu vitamin D.

Thiếu canxi xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ canxi, đặc biệt là ở thiếu nữ và người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, thiếu niên. Do tăng nhu câu về canxi nên trẻ em và phụ nữ là người có nhiều nguy cơ nhất. Giảm canxi huyết gây ra các chứng: Co giật, cơn tetani, rối loạn hành vi và nhân cách, chậm lớn và chậm phát triển trí não, biến dạng xương, thường gặp nhất là còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người lớn.

Sự thay đổi xảy ra trong nhuyễn xương bao gồm mềm xương, đau kiểu thấp trong xương ống chân và thắt lưng, yếu toàn thân kèm đi lại khó và gẫy xương tự phát. Việc bổ sung canxi được sử dụng như một phần của việc phòng và điều trị bệnh loãng xương ở người ăn uống thiếu canxi.

Dược Động Học

Hấp thu

Khoảng 30% lượng canxi sử dụng được hấp thu ở phần gần của ruột non. Sự hấp thu canxi ở ruột tỷ lệ nghịch với lượng canxi ăn vào, vì vậy khi chế độ ăn ít canxi sẽ dẫn đến tăng hấp thu bù, phần nào do tác động của vitamin D. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải canxi qua phân.

Phân bố

Khoảng 40% canxi huyết tương liên kết với protein, đặc biệt là albumin, khoảng 1/10 là chất khuếch tán, nhưng liên kết với anion (photphat), phần còn lại là canxi dạng ion khuếch tán có tác dụng sinh lý.

Chuyển hóa

Chưa ghi nhận.

Thải trừ

Sau khi dùng, lượng ion canxi được thải qua nước tiểu là hiệu số lượng được lọc tại cầu thận và lượng được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận rất có hiệu lực vì có đến hơn 98% lượng ion canxi lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu.

Hiệu quả tái hấp thu được điều hòa chính bởi hormon cận giáp và cũng bị ảnh hưởng bởi sự thanh lọc Na+, sự có mặt của các anion không bị tái hấp thu, và các chất lợi niệu. Thuốc lợi niệu tác động tại nhánh lên của quai Henle làm tăng canxi niệu.

Ngược lại chỉ có thuốc lợi niệu thiazid là không gắn liền sự thải trừ Na+ và Ca+, dẫn đến giảm canxi niệu. Hormon cận giáp điều hòa nồng độ canxi huyết do huy động canxi từ xương, vì vậy làm tăng canxi huyết. Canxi niệu chỉ bị ảnh hưởng ít bởi chế độ ăn canxi ở người bình thường.

Một lượng canxi đáng kể được thải trừ vào sữa trong thời kỳ cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Những thuốc sau đây ức chế thải trừ canxi qua thận: Các thiazid, clopamid, ciprofloxacinchlorthalidon, thuốc chống co giật.

Canxi làm giảm hấp thu demeclocyclin, doxycyclin, metacyclin, minocyclin, oxytetracyclin, tetracyclin, enoxacin, fleroxacin, levofloxacin, lomefloxacin, norfloxacin, ofloxacin, pefloxacin, sắt, kẽm và những chất khoáng thiết yếu khác.

Canxi làm tăng độc tính đối với tim của các glycosid digitalis vì tăng nồng độ canxi huyết sẽ làm tăng tác dụng ức chế Na+- K+ ATPase của glycozid tim.

Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu canxi qua đường tiêu hóa. Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu canxi vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu. Nên uống thuốc xa bữa ăn có thành phần này.

Phosphat, calcitonin, natri sulfat, furosemid, magnesi, cholestyramin, estrogen, một số thuốc chống co giật cũng làm giảm canxi huyết.

Thuốc lợi niệu thiazid, trái lại làm tăng nồng độ canxi huyết.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Moxifloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Moxifloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Grepafloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Grepafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Enoxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Pefloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu pefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Ciprofloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Ciprofloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Trovafloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Trovafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Nalidixic acid Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Rosoxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Rosoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Cinoxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Cinoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lomefloxacin Calcium Phosphate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Lomefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Calcium phosphate (Canxi photphat)

  1. Drugbank.vn: https://drugbank.vn/thuoc/Meza-Calci&VD-25695-16
  2. Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/292
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/calcium-phosphate-tribasic.html

Ngày cập nhật: 29/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.