Tên thường gọi: Calcium Citrate
Tên gọi khác:
tricalcium citrate

Calcium Citrate Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Calcium citrate

Loại thuốc

Khoáng chất và điện giải

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén, viên nang 150 mg, 200 mg, 250 mg, 950 mg, 1040 mg

Chỉ Định Của Calcium Citrate

Bổ sung canxi không kê đơn.

Chống Chỉ Định Của Calcium Citrate

  • Quá mẫn, tăng canxi niệu, giảm phosphat máu, tăng canxi huyết, rung tâm thất;
  • Bệnh u hạt (sarcoidosis);
  • Tăng hoạt động tuyến cận giáp;
  • Mất nước;
  • Táo bón;
  • Sỏi thận, suy giảm chức năng thận.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Calcium Citrate

Liều dùng

Người lớn

Phòng ngừa hạ canxi huyết

1g/ngày chia làm nhiều lần, liều lượng được biểu thị bằng canxi nguyên tố.

Phòng ngừa loãng xương nguyên phát

1 – 1,5g/ngày chia làm nhiều lần, liều lượng được biểu thị bằng canxi nguyên tố.

(211 mg canxi nguyên tố trên 1 gam calcium citrate).

Trẻ em

Hạ canxi huyết.

Trẻ sơ sinh: 50-150 mg/kg/ngày, uống cách nhau 4-6 giờ; không quá 1g/ngày, liều lượng được biểu thị bằng canxi nguyên tố.

Trẻ em: 45-65 mg/kg/ngày mỗi lần uống cách nhau 6 giờ; liều lượng biểu thị bằng canxi nguyên tố.

Cách dùng

Sử dụng đúng theo chỉ dẫn trên nhãn, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Sử dụng calcium citrate khi có hoặc không có thức ăn.

Nuốt viên thuốc với một cốc nước đầy.

Liều calcium citrate cần được điều chỉnh khi bệnh nhân thay đổi chế độ ăn uống. Thực hiện rất chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu trữ ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và nhiệt.

Tác dụng phụ của Calcium Citrate

Thường gặp

Đau bụng, táo bón, buồn nôn, nôn, khát nước, tiểu nhiều, mệt mỏi.

Ít gặp

Ít hoặc không đi tiểu, sưng tấy, tăng cân, yếu cơ, đau xương, lú lẫn

Hiếm gặp

Phát ban, nổi mề đay, ngứa, da đỏ, sưng, phồng rộp, hoặc bong tróc có hoặc không kèm theo sốt; thở khò khè; tức ngực hoặc cổ họng; khó thở, khàn giọng bất thường; hoặc sưng miệng, mặt, môi, lưỡi, hoặc cổ họng.

Không xác định tần suất

Huyết áp thấp, đau đầu, tiêu chảy, đầy hơi, giảm phosphate huyết, chán ăn, hôn mê, mê sảng, hội chứng kiềm sữa (dùng liều rất cao, mãn tính).

Lưu Ý Khi Sử Dụng Calcium Citrate

Lưu ý chung

Uống bổ sung canxi mạn tính có liên quan đến các triệu chứng tiêu hóa bất lợi như táo bón và đầy hơi.

Có thể tăng canxi huyết và tăng canxi niệu do sử dụng lâu dài.

Hạn chế ăn các thực phẩm giàu oxalat (đậu nành, rau lá xanh, đạm động vật) để tránh giảm hấp thu qua quá trình hình thành Ca-oxalat.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng calcium citrate, nhu cầu về liều lượng canxi trong thời kỳ mang thai khác so với các giai đoạn khác.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng calcium citrate, nhu cầu về liều lượng canxi trong thời kỳ cho con bú khác so với các giai đoạn khác.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có báo cáo.

Quá Liều & Quên Liều Calcium Citrate

Quá liều và độc tính

Bệnh nhân dùng hơn 4 g canxi mỗi ngày có nguy cơ tăng canxi huyết và nhiễm kiềm chuyển hóa.

Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, chán ăn, thay đổi tâm trạng, nhức đầu, suy nhược, mệt mỏi.

Cách xử lý khi quá liều

Gọi cho trung tâm y tế để được xử lý.

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Dược lực học

Calcium citrate làm tăng nồng độ canxi huyết tương dẫn đến giảm lượng canxi lưu thông và tăng lắng đọng canxi vào xương.

Cơ chế tác động

Calcium citrate làm tăng nồng độ canxi trong huyết tương, làm giảm lưu lượng canxi từ hoạt động của tế bào xương bằng cách giảm tiết hormone tuyến cận giáp (PTH). Canxi thực hiện điều này bằng cách kích thích thụ thể canxi kết hợp với protein G trên bề mặt tế bào tuyến cận giáp. Việc giảm lượng canxi lưu thông làm tăng lượng canxi lắng đọng trong xương, dẫn đến tăng mật độ canxi của xương.

Một loại hormone khác gọi là calcitonin, có khả năng tham gia vào việc giảm tiêu xương trong giai đoạn canxi huyết tương cao.

Dược Động Học

Hấp thu

Phần trăm canxi hấp thu tỷ lệ nghịch với lượng ăn vào.

Thời gian đạt nồng độ tối đa từ 3,5 – 5 giờ.

Phân bố

Khoảng 46,4% canxi liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Không có báo cáo.

Thải trừ

Đào thải qua thận, nhưng phần lớn (98-99%) được tái hấp thu trong điều kiện bình thường.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Không sử dụng bất kỳ dung dịch chứa canxi nào kết hợp với ceftriaxone tiêm tĩnh mạch vì nguy cơ kết tủa hạt ở phổi, thận có khả năng gây tử vong. Uống cách nhau ít nhất 48 giờ.
  • Hiệu quả của calcium citrate giảm khi dùng chung với abciximab, acenocoumarol, alteplase, ancrod, anistreplase, antithrombin alfa, antithrombin III, apixaban, ardeparin, argatroban, bemiparin.
  • Calcium citrate làm tăng hoạt động gây loạn nhịp tim và độc tính trên tim của acetyldigitoxin.
  • Hiệu quả điều trị của acebutolol có thể giảm khi dùng kết hợp với calcium citrate.
  • Nồng độ trong huyết thanh của acid alendronic có thể giảm khi nó được kết hợp với calcium citrate.
  • Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ có thể tăng lên khi calcium citrate được kết hợp với alfacalcidol.
  • Chất ức chế alpha-1-proteinase có thể làm tăng các hoạt động tạo huyết khối của calcium citrate.
  • Bendroflumethiazide có thể làm giảm tốc độ bài tiết của calcium citrate, dẫn đến nồng độ trong canxi huyết thanh cao hơn.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Moxifloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Moxifloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Grepafloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Grepafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Enoxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Enoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Pefloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu pefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Ciprofloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Ciprofloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Trovafloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Trovafloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Nalidixic acid Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của nalidixic acid dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Rosoxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Rosoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Cinoxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Cinoxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Lomefloxacin Canxi Citrate có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Lomefloxacin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Calcium Citrate

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/calcium-citrate.html

  2. Drugbank online: https://go.drugbank.com/drugs/DB11093

  3. Medscape: https://reference.medscape.com/drug/citracal-calcium-citrate-999216#3

  4. Webmd: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-8624/calcium-citrate-oral/details

Ngày cập nhật: 01/08/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.